Thép ống liền mạch là gì? Đặc điểm, quy trình sản xuất, ưu điểm và ứng dụng thực tế
Thép ống liền mạch là gì?
Thép ống liền mạch (Seamless Steel Pipe) là loại ống thép được sản xuất từ phôi thép đặc thông qua quá trình nung nóng, đục lỗ và cán hoặc kéo giãn để tạo thành ống rỗng mà không có mối hàn dọc trên thân ống. Đây là điểm khác biệt lớn nhất giữa ống thép liền mạch và ống thép hàn.
Do không có đường hàn, thép ống liền mạch có khả năng chịu áp lực, chịu nhiệt và chịu tải trọng cao hơn, đồng thời giảm nguy cơ nứt gãy hoặc rò rỉ tại vị trí mối hàn. Chính vì vậy, sản phẩm được sử dụng rộng rãi trong các ngành công nghiệp yêu cầu độ an toàn cao như dầu khí, hóa chất, nhiệt điện, nồi hơi, đóng tàu và kết cấu cơ khí.
Hiện nay, thép ống liền mạch được sản xuất theo nhiều tiêu chuẩn quốc tế như ASTM, API, ASME, EN, DIN, JIS… với đa dạng đường kính, độ dày và mác thép để đáp ứng từng mục đích sử dụng khác nhau.

Cấu tạo của thép ống liền mạch
Về hình dạng, thép ống liền mạch tương tự các loại ống thép thông thường với mặt cắt tròn và phần ruột rỗng bên trong. Tuy nhiên, toàn bộ thân ống được tạo thành từ một khối thép liên tục nên không xuất hiện đường hàn chạy dọc.
Một cây ống liền mạch thường gồm các thông số cơ bản:
- Đường kính ngoài (Outside Diameter – OD).
- Đường kính trong (Inside Diameter – ID).
- Độ dày thành ống (Wall Thickness).
- Chiều dài tiêu chuẩn hoặc chiều dài theo yêu cầu.
- Mác thép.
- Tiêu chuẩn sản xuất.
Tùy từng tiêu chuẩn, độ dày thành ống được phân loại theo các cấp Schedule như SCH10, SCH20, SCH40, SCH80, SCH160 hoặc XXS.
Tên gọi khác
Thép ống liền mạch, còn gọi là ống thép đúc (Seamless Steel Pipe), là loại ống được sản xuất từ phôi thép đặc bằng phương pháp đục lỗ và cán tạo hình, không có mối hàn dọc trên thân ống nên có khả năng chịu áp lực và chịu nhiệt vượt trội.

Quy cách của ống thép liền mạch
Dưới đây là bảng quy cách quy đổi
- Đường kính: từ DN sang mm (milimet)
- Độ dày: SCH quy đổi sang mm (milimet)


Giá bán ống thép liền mạch mới cập nhật
| Tên hàng hóa cần mua | Quy cách Đường kính (mm) x Độ ly (mm) |
Tiêu chuẩn độ dày | Barem (kg/m) |
Đơn giá tham khảo (vnđ/kg) |
| Ống thép liền mạch phi 10 (DN6) | 10,3 x 1,24 | SCH10/SCH10S | 0,28 | 18.600-29.000 |
| 10,3 x 2,77 | SCH30 | 0,51 | 18.600-29.000 | |
| 10,3 x 3,18 | SCH40 | 0,56 | 18.600-29.000 | |
| 10,3 x 3,91 | SCH.STD | 0,62 | 18.600-29.000 | |
| 10,3 x 5,54 | SCH80 | 0,65 | 18.600-29.000 | |
| 10,3 x 6,36 | SCH.XS | 0,62 | 18.600-29.000 | |
| Ống thép liền mạch phi 12 (DN8) | 13,7 x 1,65 | SCH10/SCH10S | 0,49 | 18.600-29.000 |
| 13,7 x 1,85 | SCH30 | 0,54 | 18.600-29.000 | |
| 13,7 x 2,24 | SCH40 | 0,63 | 18.600-29.000 | |
| 13,7 x 2,24 | SCH.STD | 0,63 | 18.600-29.000 | |
| 13,7 x 3,02 | SCH80 | 0,80 | 18.600-29.000 | |
| 13,7 x 3,02 | SCH.XS | 0,80 | 18.600-29.000 | |
| Ống thép liền mạch phi 16 (DN10) | 17,1 x 1,65 | SCH10/SCH10S | 0,63 | 18.600-29.000 |
| 17,1 x 1,85 | SCH30 | 0,70 | 18.600-29.000 | |
| 17,1 x 2,31 | SCH40 | 0,84 | 18.600-29.000 | |
| 17,1 x 2,31 | SCH.STD | 0,84 | 18.600-29.000 | |
| 17,1 x 3,2 | SCH80 | 1,10 | 18.600-29.000 | |
| 17,1 x 3,2 | SCH.XS | 1,10 | 18.600-29.000 | |
| Ống thép liền mạch phi 21 (DN15) | 21,3 x 2,11 | SCH10/SCH10S | 1,00 | 18.600-29.000 |
| 21,3 x 2,44 | SCH30 | 1,13 | 18.600-29.000 | |
| 21,3 x 2,77 | SCH40 | 1,27 | 18.600-29.000 | |
| 21,3 x 2,77 | SCH.STD | 1,27 | 18.600-29.000 | |
| 21,3 x 3,73 | SCH80 | 1,62 | 18.600-29.000 | |
| 21,3 x 3,73 | SCH.XS | 1,62 | 18.600-29.000 | |
| 21,3 x 4,78 | SCH160 | 1,95 | 18.600-29.000 | |
| 21,3 x 7,47 | SCH.XXS | 2,55 | 18.600-29.000 | |
| Ống thép liền mạch phi 27 (DN20) | 26,7 x 1,65 | SCH5/SCH5S | 1,02 | 18.600-29.000 |
| 26,7 x 2,1 | SCH10/SCH10S | 1,27 | 18.600-29.000 | |
| 26,7 x 2,87 | SCH40 | 1,69 | 18.600-29.000 | |
| 26,7 x 3,91 | SCH80 | 2,20 | 18.600-29.000 | |
| 26,7 x 7,8 | SCH.XXS | 3,64 | 18.600-29.000 | |
| Ống thép liền mạch phi 34 (DN25) | 33,4 x 1,65 | SCH5 | 1,29 | 18.600-29.000 |
| 33,4 x 2,77 | SCH10/SCH10S | 2,09 | 18.600-29.000 | |
| 33,4 x 3,34 | SCH40 | 2,48 | 18.600-29.000 | |
| 33,4 x 4,55 | SCH80 | 3,24 | 18.600-29.000 | |
| 33,4 x 9,1 | SCH.XXS | 5,45 | 18.600-29.000 | |
| Ống thép liền mạch phi 42 (DN32) | 42,2 x 1,65 | SCH5/SCH5S | 1,65 | 18.600-29.000 |
| 42,2 x 2,77 | SCH10 | 2,69 | 18.600-29.000 | |
| 42,2 x 2,97 | SCH30 | 2,87 | 18.600-29.000 | |
| 42,2 x 3,56 | SCH40 | 3,39 | 18.600-29.000 | |
| 42,2 x 4,8 | SCH80 | 4,43 | 18.600-29.000 | |
| 42,2 x 6,35 | SCH160 | 5,61 | 18.600-29.000 | |
| 42,2 x 9,7 | SCH.XXS | 7,77 | 18.600-29.000 | |
| Ống thép liền mạch phi 49 (DN40) | 48,3 x 1,65 | SCH5/SCH5S | 1,90 | 18.600-29.000 |
| 48,3 x 2,77 | SCH10/SCH10S | 3,11 | 18.600-29.000 | |
| 48,3 x 3,2 | SCH30 | 3,56 | 18.600-29.000 | |
| 48,3 x 3,68 | SCH40 | 4,05 | 18.600-29.000 | |
| 48,3 x 5,08 | SCH80 | 5,41 | 18.600-29.000 | |
| 48,3 x 7,14 | SCH160 | 7,25 | 18.600-29.000 | |
| 48,3 x 10,15 | SCH.XXS | 9,55 | 18.600-29.000 | |
| Ống thép liền mạch phi 60 (DN50) | 60,3 x 1,65 | SCH5/SCH5S | 2,39 | 18.600-29.000 |
| 60,3 x 2,77 | SCH10 | 3,93 | 18.600-29.000 | |
| 60,3 x 3,18 | SCH30 | 4,48 | 18.600-29.000 | |
| 60,3 x 3,91 | SCH40 | 5,44 | 18.600-29.000 | |
| 60,3 x 5,54 | SCH80 | 7,48 | 18.600-29.000 | |
| 60,3 x 6,35 | SCH120 | 8,45 | 18.600-29.000 | |
| 60,3 x 11,07 | SCH.XXS | 13,44 | 18.600-29.000 | |
| Ống thép liền mạch phi 73 (DN65) | 73 x 2,1 | SCH6 | 3,67 | 18.600-29.000 |
| 73 x 3,05 | SCH10/SCH10S | 5,26 | 18.600-29.000 | |
| 73 x 4,78 | SCH30 | 8,04 | 18.600-29.000 | |
| 73 x 5,16 | SCH40 | 8,63 | 18.600-29.000 | |
| 73 x 7,01 | SCH80 | 11,41 | 18.600-29.000 | |
| 73 x 7,6 | SCH120 | 12,26 | 18.600-29.000 | |
| 73 x 14,02 | SCH.XXS | 20,39 | 18.600-29.000 | |
| Ống thép liền mạch phi 76 (DN65) | 75,6 x 2,1 | SCH5/SCH5S | 3,81 | 18.600-29.000 |
| 75,6 x 3,05 | SCH10/SCH10S | 5,46 | 18.600-29.000 | |
| 75,6 x 4,78 | SCH30 | 8,35 | 18.600-29.000 | |
| 75,6 x 5,16 | SCH40 | 8,96 | 18.600-29.000 | |
| 75,6 x 7,01 | SCH80 | 11,86 | 18.600-29.000 | |
| 75,6 x 7,6 | SCH120 | 12,74 | 18.600-29.000 | |
| 75,6 x 14,2 | SCH.XXS | 21,50 | 18.600-29.000 | |
| Ống thépliền mạch phi 90 (DN80) | 88,9 x 2,11 | SCH5/SCH5S | 4,52 | 18.600-29.000 |
| 88,9 x 3,05 | SCH10/SCH10S | 6,46 | 18.600-29.000 | |
| 88,9 x 4 | SCH30 | 8,37 | 18.600-29.000 | |
| 88,9 x 5,49 | SCH40/40S/STD | 11,29 | 18.600-29.000 | |
| 88,9 x 7,62 | SCH80/80S/XS | 15,27 | 18.600-29.000 | |
| 88,9 x 11,13 | SCH160 | 21,35 | 18.600-29.000 | |
| 88,9 x 15,24 | SCH.XXS | 27,68 | 18.600-29.000 | |
| Ống thép liền mạch phi 102 (DN90) | 101,6 x 2,11 | SCH5/SCH5S | 5,18 | 18.600-29.000 |
| 101,6 x 3,05 | SCH10/SCH10S | 7,41 | 18.600-29.000 | |
| 101,6 x 4,48 | SCH30 | 10,73 | 18.600-29.000 | |
| 101,6 x 5,74 | SCH40 | 13,57 | 18.600-29.000 | |
| 101,6 x 8,08 | SCH80 | 18,63 | 18.600-29.000 | |
| 101,6 x 16,15 | SCH.XXS | 34,03 | 18.600-29.000 | |
| Ống thép liền mạch phi 114 (DN100) | 114,3 x 2,11 | SCH5/SCH5S | 5,84 | 18.600-29.000 |
| 114,3 x 3,05 | SCH10/SCH10S | 8,37 | 18.600-29.000 | |
| 114,3 x 4,78 | SCH30 | 12,91 | 18.600-29.000 | |
| 114,3 x 6,02 | SCH40 | 16,07 | 18.600-29.000 | |
| 114,3 x 8,56 | SCH80 | 22,32 | 18.600-29.000 | |
| 114,3 x 11,3 | SCH120 | 28,70 | 18.600-29.000 | |
| 114,3 x 13,49 | SCH160 | 33,54 | 18.600-29.000 | |
| 114,3 x 17,12 | SCH.XXS | 41,03 | 18.600-29.000 | |
| 141,3 x 2,77 | SCH5 | 9,46 | 18.600-29.000 | |
| 141,3 x 3,4 | SCH10/SCH10S | 11,56 | 18.600-29.000 | |
| 141,3 x 6,55 | SCH40 | 21,77 | 18.600-29.000 | |
| 141,3 x 9,53 | SCH80 | 30,97 | 18.600-29.000 | |
| 141,3 x 12,7 | SCH120 | 40,28 | 18.600-29.000 | |
| 141,3 x 15,88 | SCH160 | 49,11 | 18.600-29.000 | |
| 141,3 x 19,05 | SCH.XXS | 57,43 | 18.600-29.000 | |
| Ống thép liền mạch phi 168 (DN150) | 168,3 x 2,77 | SCH5/SCH5S | 11,31 | 18.600-29.000 |
| 168,3 x 3,4 | SCH10/SCH10S | 13,83 | 18.600-29.000 | |
| 168,3 x 4,78 | 19,27 | 18.600-29.000 | ||
| 168,3 x 5,16 | 20,76 | 18.600-29.000 | ||
| 168,3 x 6,35 | 25,36 | 18.600-29.000 | ||
| 168,3 x 7,11 | SCH40 | 28,26 | 18.600-29.000 | |
| 168,3 x 10,97 | SCH80 | 42,56 | 18.600-29.000 | |
| 168,3 x 14,27 | SCH120 | 54,20 | 18.600-29.000 | |
| 168,3 x 18,26 | SCH160 | 67,56 | 18.600-29.000 | |
| 168,3 x 21,95 | SCH.XXS | 79,22 | 18.600-29.000 | |
| Ống thép liền mạch phi 219 (DN200) | 219,1 x 2,77 | SCH5/SCH5S | 14,78 | 18.600-29.000 |
| 219,1 x 3,76 | SCH10/SCH10S | 19,97 | 18.600-29.000 | |
| 219,1 x 6,35 | SCH20 | 33,31 | 18.600-29.000 | |
| 219,1 x 7,04 | SCH30 | 36,81 | 18.600-29.000 | |
| 219,1 x 8,18 | SCH40 | 42,55 | 18.600-29.000 | |
| 219,1 x 10,31 | SCH60 | 53,08 | 18.600-29.000 | |
| 219,1 x 12,7 | SCH80 | 64,64 | 18.600-29.000 | |
| 219,1 x 15,09 | SCH100 | 75,92 | 18.600-29.000 | |
| 219,1 x 18,26 | SCH120 | 90,44 | 18.600-29.000 | |
| 219,1 x 20,62 | SCH140 | 100,92 | 18.600-29.000 | |
| 219,1 x 23,01 | SCH160 | 111,27 | 18.600-29.000 | |
| 219,1 x 22,23 | SCH.XXS | 107,92 | 18.600-29.000 | |
| Ống thép liền mạch phi 273 (DN250) | 273,1 x 3,4 | SCH5/SCH5S | 22,61 | 18.600-29.000 |
| 273,1 x 4,19 | SCH10/SCH10S | 27,79 | 18.600-29.000 | |
| 273,1 x 6,35 | SCH20 | 41,77 | 18.600-29.000 | |
| 273,1 x 7,8 | SCH30 | 51,03 | 18.600-29.000 | |
| 273,1 x 9,27 | SCH40 | 60,31 | 18.600-29.000 | |
| 273,1 x 12,7 | SCH60 | 81,55 | 18.600-29.000 | |
| 273,1 x 15,09 | SCH80 | 96,01 | 18.600-29.000 | |
| 273,1 x 18,26 | SCH100 | 114,75 | 18.600-29.000 | |
| 273,1 x 21,44 | SCH120 | 133,06 | 18.600-29.000 | |
| 273,1 x 25,4 | SCH140 | 155,15 | 18.600-29.000 | |
| 273,1 x 28,58 | SCH160 | 172,33 | 18.600-29.000 | |
| 273,1 x 25,4 | SCH.XXS | 155,15 | 18.600-29.000 | |
| Ống thép liền mạch phi 325 (DN300) | 323,9 x 4,2 | SCH5/SCH5S | 33,11 | 18.600-29.000 |
| 323,9 x 4,57 | SCH10/SCH10S | 35,99 | 18.600-29.000 | |
| 323,9 x 6,35 | SCH20 | 49,73 | 18.600-29.000 | |
| 323,9 x 8,38 | SCH30 | 65,20 | 18.600-29.000 | |
| 323,9 x 9,53 | SCH40S/STD | 73,88 | 18.600-29.000 | |
| 323,9 x 10,31 | SCH40 | 79,73 | 18.600-29.000 | |
| 323,9 x 12,7 | SCH80S/XS | 97,46 | 18.600-29.000 | |
| 323,9 x 14,27 | SCH60 | 108,96 | 18.600-29.000 | |
| 323,9 x 17,48 | SCH80 | 132,08 | 18.600-29.000 | |
| 323,9 x 21,44 | SCH100 | 159,91 | 18.600-29.000 | |
| 323,9 x 25,4 | SCH120 | 186,97 | 18.600-29.000 | |
| 323,9 x 28,6 | SCH140 | 208,27 | 18.600-29.000 | |
| 323,9 x 33,32 | SCH160 | 238,76 | 18.600-29.000 | |
| 323,9 x 25,4 | SCH.XXS | 186,97 | 18.600-29.000 | |
| Ống thép liền mạch phi 355 (DN350) | 355,6 x 3,96 | SCH5/SCH5S | 34,34 | 18.600-29.000 |
| 355,6 x 4,78 | SCH10S | 41,35 | 18.600-29.000 | |
| 355,6 x 6,35 | SCH10 | 54,69 | 18.600-29.000 | |
| 355,6 x 7,92 | SCH20 | 67,90 | 18.600-29.000 | |
| 355,6 x 9,53 | SCH30 | 81,33 | 18.600-29.000 | |
| 355,6 x 11,13 | SCH40 | 94,55 | 18.600-29.000 | |
| 355,6 x 15,09 | SCH60 | 126,71 | 18.600-29.000 | |
| 355,6 x 12,7 | SCH80S/XS | 107,39 | 18.600-29.000 | |
| 355,6 x 19,05 | SCH80 | 158,10 | 18.600-29.000 | |
| 355,6 x 23,83 | SCH100 | 194,96 | 18.600-29.000 | |
| 355,6 x 27,79 | SCH120 | 224,65 | 18.600-29.000 | |
| 355,6 x 31,75 | SCH140 | 253,56 | 18.600-29.000 | |
| 355,6 x 35,71 | SCH160 | 281,70 | 18.600-29.000 | |
| Ống thép liền mạch phi 406 (DN400) | 406,4 x 4,19 | SCH5/SCH5S | 41,56 | 18.600-29.000 |
| 406,4 x 4,78 | SCH10S | 47,34 | 18.600-29.000 | |
| 406,4 x 6,35 | SCH10 | 62,64 | 18.600-29.000 | |
| 406,4 x 7,92 | SCH20 | 77,83 | 18.600-29.000 | |
| 406,4 x 9,53 | SCH30/STD | 93,27 | 18.600-29.000 | |
| 406,4 x 9,53 | SCH40S | 93,27 | 18.600-29.000 | |
| 406,4 x 12,7 | SCH40/XS | 123,30 | 18.600-29.000 | |
| 406,4 x 16,66 | SCH60 | 160,12 | 18.600-29.000 | |
| 406,4 x 21,44 | SCH80 | 203,53 | 18.600-29.000 | |
| 406,4 x 26,19 | SCH100 | 245,56 | 18.600-29.000 | |
| 406,4 x 30,96 | SCH120 | 286,64 | 18.600-29.000 | |
| 406,4 x 36,53 | SCH140 | 333,19 | 18.600-29.000 | |
| 406,4 x 40,49 | SCH160 | 365,36 | 18.600-29.000 | |
| Ống thép liền mạch phi 457 (DN450) | 457,2 x 4,2 | SCH5/SCH5S | 46,92 | 18.600-29.000 |
| 457,2 x 4,78 | SCH10s | 53,33 | 18.600-29.000 | |
| 457,2 x 6,35 | SCH10 | 70,60 | 18.600-29.000 | |
| 457,2 x 7,92 | SCH20 | 87,75 | 18.600-29.000 | |
| 457,2 x 11,13 | SCH30 | 122,43 | 18.600-29.000 | |
| 457,2 x 9,53 | SCH40S/STD | 105,21 | 18.600-29.000 | |
| 457,2 x 14,27 | SCH40 | 155,87 | 18.600-29.000 | |
| 457,2 x 19,05 | SCH60 | 205,83 | 18.600-29.000 | |
| 457,2 x 12,7 | SCH80/XS | 139,21 | 18.600-29.000 | |
| 457,2 x 23,88 | SCH80 | 255,17 | 18.600-29.000 | |
| 457,2 x 29,36 | SCH100 | 309,76 | 18.600-29.000 | |
| 457,2 x 34,93 | SCH120 | 363,73 | 18.600-29.000 | |
| 457,2 x 39,67 | SCH140 | 408,45 | 18.600-29.000 | |
| 457,2 x 45,24 | SCH160 | 459,59 | 18.600-29.000 | |
| Ống thép liền mạch phi 508 (DN500) | 508 x 4,78 | SCH5/SCH5S | 59,32 | 18.600-29.000 |
| 508 x 5,54 | SCH10S | 68,64 | 18.600-29.000 | |
| 508 x 6,35 | SCH10 | 78,55 | 18.600-29.000 | |
| 508 x 9,53 | SCH20 | 117,15 | 18.600-29.000 | |
| 508 x 12,7 | SCH30 | 155,12 | 18.600-29.000 | |
| 508 x 9,53 | SCH40S/STD | 117,15 | 18.600-29.000 | |
| 508 x 15,09 | SCH40 | 183,42 | 18.600-29.000 | |
| 508 x 20,62 | SCH60 | 247,83 | 18.600-29.000 | |
| 508 x 12,7 | SCH80S/XS | 155,12 | 18.600-29.000 | |
| 508 x 26,19 | SCH80 | 311,17 | 18.600-29.000 | |
| 508 x 32,54 | SCH100 | 381,53 | 18.600-29.000 | |
| 508 x 38,1 | SCH120 | 441,49 | 18.600-29.000 | |
| 508 x 44,45 | SCH140 | 508,11 | 18.600-29.000 | |
| 508 x 50,01 | SCH160 | 564,81 | 18.600-29.000 | |
| Ống thép liền mạch phi 559 (DN550) | 558,8 x 4,78 | SCH5/SCH5S | 65,30 | 18.600-29.000 |
| 558,8 x 5,54 | SCH10S | 75,58 | 18.600-29.000 | |
| 558,8 x 6,53 | SCH10 | 88,93 | 18.600-29.000 | |
| 558,8 x 9,53 | SCH20/STD | 129,08 | 18.600-29.000 | |
| 558,8 x 12,7 | SCH30/XS | 171,03 | 18.600-29.000 | |
| 558,8 x 22,23 | SCH60 | 294,14 | 18.600-29.000 | |
| 558,8 x 28,58 | SCH80 | 373,69 | 18.600-29.000 | |
| 558,8 x 34,93 | SCH100 | 451,25 | 18.600-29.000 | |
| 558,8 x 41,28 | SCH120 | 526,82 | 18.600-29.000 | |
| 558,8 x 47,63 | SCH140 | 600,40 | 18.600-29.000 | |
| 558,8 x 53,98 | SCH160 | 671,99 | 18.600-29.000 | |
| Ống thép liền mạch phi 610 (DN600) | 609,6 x 4,78 | SCH5/SCH5S | 71,29 | 18.600-29.000 |
| 609,6 x 5,54 | SCH10S | 82,52 | 18.600-29.000 | |
| 609,6 x 6,35 | SCH10 | 94,46 | 18.600-29.000 | |
| 609,6 x 9,53 | SCH20/SCH40S/STD | 141,02 | 18.600-29.000 | |
| 609,6 x 12,7 | SCH80S/XS | 186,94 | 18.600-29.000 | |
| 609,6 x 14,27 | SCH30 | 209,50 | 18.600-29.000 | |
| 609,6 x 17,48 | SCH40 | 255,24 | 18.600-29.000 | |
| 609,6 x 24,61 | SCH60 | 355,02 | 18.600-29.000 | |
| 609,6 x 30,96 | SCH80 | 441,78 | 18.600-29.000 | |
| 609,6 x 38,39 | SCH100 | 540,76 | 18.600-29.000 | |
| 609,6 x 46,02 | SCH120 | 639,58 | 18.600-29.000 | |
| 609,6 x 52,37 | SCH140 | 719,63 | 18.600-29.000 | |
| 609,6 x 59,54 | SCH160 | 807,63 | 18.600-29.000 |
Danh mục ống liên quan:

Lịch sử phát triển của thép ống liền mạch
Sự ra đời của thép ống liền mạch gắn liền với sự phát triển của ngành công nghiệp hiện đại vào cuối thế kỷ XIX. Trước đây, các loại ống thép chủ yếu được chế tạo bằng cách cuộn tấm thép và hàn mép lại với nhau. Tuy nhiên, phương pháp này khiến mối hàn trở thành điểm yếu của toàn bộ hệ thống khi làm việc dưới áp suất cao.
Để khắc phục hạn chế đó, công nghệ sản xuất ống liền mạch được nghiên cứu và phát triển, mở ra bước tiến lớn trong ngành luyện kim. Nhờ không có mối hàn, sản phẩm nhanh chóng được ứng dụng trong các ngành công nghiệp nặng, đặc biệt là dầu khí, năng lượng và chế tạo máy.
So sánh thép ống liền mạch với ống hàn
Ngày nay, cùng với sự phát triển của công nghệ luyện kim và cán nóng, thép ống liền mạch ngày càng có chất lượng cao hơn, độ chính xác tốt hơn và đáp ứng được những yêu cầu kỹ thuật khắt khe của các công trình hiện đại.
| Tiêu chí | Ống thép liền mạch (Seamless Steel Pipe) | Ống thép có đường hàn (Welded Steel Pipe) |
|---|---|---|
| Quy trình sản xuất | Được sản xuất từ phôi thép tròn đặc, đục lỗ và cán tạo thành ống, không có mối hàn. | Được sản xuất từ thép cuộn hoặc thép tấm, uốn thành ống rồi hàn dọc (ERW) hoặc hàn xoắn (SSAW). |
| Đặc điểm nhận biết | Không có đường hàn trên thân ống, bề mặt liền khối. | Có đường hàn dọc hoặc hàn xoắn chạy trên thân ống. |
| Độ bền | Cao, kết cấu đồng nhất trên toàn bộ thân ống. | Tốt nhưng phụ thuộc vào chất lượng mối hàn. |
| Khả năng chịu áp lực | Rất cao, thích hợp cho hệ thống áp suất và nhiệt độ cao. | Trung bình đến cao, tùy tiêu chuẩn và công nghệ hàn. |
| Khả năng chịu nhiệt | Tốt, làm việc ổn định trong môi trường nhiệt độ cao. | Thấp hơn ống liền mạch trong điều kiện nhiệt độ và áp suất lớn. |
| Độ kín | Rất cao do không có mối hàn. | Tốt, nhưng mối hàn vẫn là vị trí cần kiểm soát chất lượng. |
| Đường kính sản xuất | Chủ yếu từ nhỏ đến trung bình. | Dễ sản xuất với đường kính nhỏ, trung bình và rất lớn. |
| Độ dày thành ống | Đa dạng theo SCH10, SCH20, SCH40, SCH80, SCH160, XXS… | Đa dạng nhưng thường tập trung ở các quy cách thông dụng. |
| Độ chính xác kích thước | Cao, sai số nhỏ. | Cao đối với ống ERW, phụ thuộc công nghệ sản xuất. |
| Giá thành | Cao hơn do quy trình sản xuất phức tạp. | Thấp hơn, phù hợp với nhiều công trình dân dụng. |
| Ứng dụng | Dầu khí, hóa chất, nồi hơi, nhiệt điện, thủy lực, đường ống áp lực cao. | Cấp thoát nước, PCCC, kết cấu thép, cơ khí, nhà tiền chế, hàng rào, lan can, hạ tầng. |
| Ưu điểm nổi bật | Chịu áp lực và nhiệt độ cao, tuổi thọ lớn, độ an toàn cao. | Giá thành hợp lý, nguồn hàng phong phú, dễ gia công và thi công. |
| Nhược điểm | Giá cao, thời gian sản xuất lâu, chủ yếu là hàng nhập khẩu. | Mối hàn có thể là điểm yếu khi làm việc trong điều kiện áp suất hoặc nhiệt độ quá cao. |
Phân loại thép ống liền mạch
Để đáp ứng đa dạng yêu cầu kỹ thuật trong các ngành xây dựng, dầu khí, hóa chất và cơ khí chế tạo, thép ống liền mạch hiện nay được phân loại theo nhiều tiêu chí khác nhau như vật liệu, tiêu chuẩn sản xuất, độ dày thành ống, bề mặt và phương pháp sản xuất.
1/ Phân loại theo vật liệu
Thép carbon (Carbon Steel Seamless Pipe)
Là dòng phổ biến nhất trên thị trường, có giá thành hợp lý, độ bền cao và khả năng chịu áp lực tốt. Sản phẩm được sử dụng rộng rãi trong hệ thống dẫn nước, dẫn dầu, khí nén, hơi nóng, PCCC và kết cấu công nghiệp.
Thép hợp kim (Alloy Steel Seamless Pipe)
Được bổ sung các nguyên tố hợp kim như Cr, Mo, Ni, V… nhằm tăng khả năng chịu nhiệt, chịu áp suất và chống mài mòn. Loại ống này thường được sử dụng trong nhà máy nhiệt điện, lò hơi, hóa dầu và các thiết bị làm việc trong điều kiện khắc nghiệt.
Thép không gỉ – Inox Seamless Pipe
Được sản xuất từ inox 304, 316, 316L, 310S… với ưu điểm chống ăn mòn, chống oxy hóa và đảm bảo vệ sinh. Thường được ứng dụng trong ngành thực phẩm, dược phẩm, hóa chất, đóng tàu và môi trường biển.
2/ Theo tiêu chuẩn sản xuất và ứng dụng
Thép ống liền mạch được sản xuất theo nhiều tiêu chuẩn quốc tế để đáp ứng từng lĩnh vực sử dụng, trong đó phổ biến gồm:
- ASTM A53: Dùng cho hệ thống cấp nước, khí, hơi và kết cấu cơ khí.
- ASTM A106: Chuyên dùng cho đường ống chịu nhiệt và chịu áp lực cao.
- API 5L: Tiêu chuẩn dành cho đường ống dẫn dầu và khí đốt.
- ASTM A335: Ống thép hợp kim chịu nhiệt cao trong nhà máy điện và hóa dầu.
- ASTM A312: Tiêu chuẩn cho ống inox liền mạch.
- JIS G3454: Ống thép carbon dùng cho hệ thống áp lực trung bình theo tiêu chuẩn Nhật Bản.
- JIS G3456: Ống thép carbon chịu nhiệt độ cao.
- EN 10216: Tiêu chuẩn châu Âu dành cho ống thép liền mạch chịu áp lực.
Mỗi tiêu chuẩn sẽ quy định riêng về thành phần hóa học, cơ tính, phương pháp thử nghiệm và phạm vi ứng dụng.
3/ Theo cấp độ dày (Schedule)
Độ dày thành ống được phân loại theo hệ thống Pipe Schedule (SCH), trong đó cùng một đường kính danh nghĩa (NPS), số Schedule càng lớn thì thành ống càng dày và khả năng chịu áp lực càng cao.
Các cấp độ thông dụng gồm:
- SCH10: Thành mỏng, dùng cho hệ thống áp suất thấp.
- SCH20: Dày hơn SCH10, phù hợp với đường ống công nghiệp thông thường.
- SCH40: Quy cách phổ biến nhất, sử dụng rộng rãi trong xây dựng và công nghiệp.
- SCH80: Thành dày, chịu áp lực cao.
- SCH120: Dùng cho hệ thống áp suất lớn.
- SCH160: Thành rất dày, chuyên dùng trong dầu khí, nhiệt điện và hóa chất.
- XXS (Double Extra Strong): Cấp độ dày lớn nhất, áp dụng cho các hệ thống chịu áp lực cực cao.
4/ Theo bề mặt
Tùy theo yêu cầu sử dụng và môi trường làm việc, thép ống liền mạch có nhiều hình thức xử lý bề mặt khác nhau:
Ống thép liền mạch trần (không sơn)
Giữ nguyên bề mặt sau quá trình sản xuất, chưa sơn hoặc mạ. Thường được sử dụng để gia công hoặc tiếp tục xử lý bề mặt theo yêu cầu.
Ống thép liền mạch phủ sơn đen
Bề mặt được phủ một lớp sơn đen nhằm hạn chế quá trình oxy hóa trong quá trình vận chuyển và lưu kho.
Ống thép liền mạch mạ kẽm
Được phủ lớp kẽm bằng phương pháp mạ điện hoặc nhúng nóng, giúp tăng khả năng chống gỉ và kéo dài tuổi thọ trong môi trường ngoài trời hoặc nơi có độ ẩm cao.
5/ Theo phương pháp sản xuất
Ống thép liền mạch cán nóng
Được sản xuất bằng cách cán ở nhiệt độ cao, thích hợp với các loại ống có đường kính lớn và thành dày. Ưu điểm là giá thành hợp lý, độ bền cao và được sử dụng phổ biến trong các hệ thống công nghiệp, dầu khí và xây dựng.
Ống thép liền mạch cán nguội
Sau khi cán nóng, ống tiếp tục được kéo nguội để tăng độ chính xác về kích thước, cải thiện độ nhẵn bề mặt và cơ tính. Loại này thường được sử dụng trong chế tạo máy, xi lanh thủy lực, thiết bị cơ khí chính xác, ô tô và các ngành yêu cầu sai số rất nhỏ.

Ưu điểm của thép ống liền mạch
Chịu áp lực cao
Không có mối hàn giúp áp lực phân bố đều trên toàn bộ thân ống, hạn chế nguy cơ nứt hoặc bục vỡ.
Khả năng chịu nhiệt tốt
Ống liền mạch thích hợp cho hệ thống hơi nóng, lò hơi, nhà máy nhiệt điện và các môi trường làm việc ở nhiệt độ cao.
Độ bền cơ học cao
Sản phẩm chịu được tải trọng lớn, va đập mạnh và rung động trong thời gian dài.
Tính kín khít cao
Không có mối hàn nên giảm nguy cơ rò rỉ chất lỏng hoặc khí trong quá trình vận hành.
Tuổi thọ dài
Nếu được lựa chọn đúng mác thép và điều kiện sử dụng, tuổi thọ của ống có thể lên đến hàng chục năm.
Gia công thuận tiện
Có thể cắt, ren, hàn, uốn hoặc gia công theo yêu cầu của từng công trình.
Nhược điểm của thép ống liền mạch
Bên cạnh nhiều ưu điểm, thép ống liền mạch vẫn tồn tại một số hạn chế:
- Giá thành cao hơn ống thép hàn.
- Thời gian sản xuất lâu hơn.
- Quy cách lớn hoặc thành quá dày thường phải nhập khẩu.
- Trọng lượng lớn khiến chi phí vận chuyển cao.
Tuy nhiên, với các hệ thống áp lực hoặc công trình yêu cầu độ an toàn cao, đây vẫn là lựa chọn tối ưu.
Ứng dụng của thép ống liền mạch
Nhờ khả năng chịu áp lực và độ bền vượt trội, thép ống liền mạch được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực.
Ngành dầu khí
Sử dụng làm đường ống dẫn dầu, dẫn khí, giếng khoan và hệ thống khai thác ngoài khơi.
Nhà máy nhiệt điện
Làm đường ống hơi quá nhiệt, nồi hơi và hệ thống trao đổi nhiệt.
Ngành hóa chất
Vận chuyển axit, hóa chất và môi chất có áp suất cao.
Hệ thống PCCC
Làm đường ống cấp nước chữa cháy trong các tòa nhà, khu công nghiệp và nhà máy.
Đóng tàu
Sử dụng cho hệ thống nhiên liệu, nước làm mát và khí nén trên tàu biển.
Chế tạo cơ khí
Gia công trục rỗng, xi lanh thủy lực, thiết bị công nghiệp và kết cấu chịu lực.
Công trình xây dựng
Ứng dụng trong kết cấu thép, giàn giáo chịu tải lớn và các công trình công nghiệp.
Thép ống liền mạch là dòng vật liệu có chất lượng và độ an toàn cao, được sản xuất từ phôi thép đặc bằng công nghệ đục lỗ và cán tạo hình mà không có mối hàn. Nhờ khả năng chịu áp lực lớn, chịu nhiệt tốt, độ bền cơ học cao và tuổi thọ lâu dài, sản phẩm được sử dụng rộng rãi trong các ngành dầu khí, hóa chất, nhiệt điện, cơ khí chế tạo và xây dựng.
Quy trình sản xuất thép ống liền mạch
Để tạo ra một cây ống thép liền mạch đạt tiêu chuẩn, nhà máy phải trải qua nhiều công đoạn với quy trình kiểm soát nghiêm ngặt.
Bước 1: Chuẩn bị phôi thép
Nguyên liệu đầu vào là phôi thép tròn đặc được luyện từ quặng sắt hoặc thép phế thông qua lò điện hồ quang hoặc lò cao. Thành phần hóa học được kiểm soát theo từng mác thép.
Bước 2: Gia nhiệt phôi
Phôi thép được nung ở nhiệt độ khoảng 1.100–1.300°C để đạt trạng thái dẻo, thuận lợi cho quá trình tạo hình.
Bước 3: Đục lỗ tạo phôi rỗng
Đây là công đoạn quan trọng nhất. Phôi thép đặc được xuyên tâm bằng máy đục lỗ chuyên dụng để tạo thành ống rỗng sơ bộ.
Bước 4: Cán hoặc kéo giãn
Ống rỗng tiếp tục được cán nóng hoặc kéo nguội nhiều lần nhằm đạt đường kính và độ dày theo yêu cầu.
Bước 5: Xử lý nhiệt
Một số loại ống được ủ, thường hóa hoặc tôi – ram để cải thiện cơ tính, tăng độ bền và độ dẻo.
Bước 6: Kiểm tra chất lượng
Thành phẩm phải trải qua nhiều phép thử như:
- Kiểm tra kích thước.
- Kiểm tra thành phần hóa học.
- Thử kéo.
- Thử uốn.
- Thử thủy lực.
- Kiểm tra siêu âm hoặc dòng điện xoáy nhằm phát hiện khuyết tật bên trong.
Sau khi đạt yêu cầu, sản phẩm được đóng bó, đánh dấu và xuất xưởng.
Khi lựa chọn thép ống liền mạch, người dùng cần quan tâm đến mác thép, tiêu chuẩn sản xuất, độ dày Schedule, nguồn gốc xuất xứ và các chứng chỉ CO, CQ để đảm bảo vật liệu đáp ứng đúng yêu cầu kỹ thuật của công trình. Việc lựa chọn đúng ngay từ đầu không chỉ giúp tối ưu chi phí vận hành mà còn nâng cao độ an toàn và tuổi thọ của toàn bộ hệ thống đường ống.
LIÊN HỆ PHÒNG KINH DOANH
CÔNG TY CỔ PHẦN THÉP HÙNG PHÁT
Sale 1: Ms Trà 0988 588 936
Sale 2: Ms Uyên 0939 287 123
Sale 3: Ms Nha 0937 343 123
Sale 4: Ms Ly 0909 938 123
Sale 5: Ms Mừng 0938 261 123
Sale 6: Ms Di 0909 941 123
Hotline Miền Nam: Ms Trâm 0938 437 123
Hotline miền Bắc: Ms Tâm 0933 710 789
CSKH: Ms Duyên 0971 960 496
Địa chỉ : H62 KDC Thới An, Đường Lê Thị Riêng, Phường Thới An, TPHCM
Kho hàng 1: số 1769 QL1A, P.Tân Thới Hiệp, TPHCM
Kho hàng 2: số 68 đường Đại Thanh, Xã Ngọc Hồi, Hà Nội
