Ống thép liền mạch

Thép ống liền mạch là gì? Đặc điểm, quy trình sản xuất, ưu điểm và ứng dụng thực tế

Thép ống liền mạch là gì?

Thép ống liền mạch (Seamless Steel Pipe) là loại ống thép được sản xuất từ phôi thép đặc thông qua quá trình nung nóng, đục lỗ và cán hoặc kéo giãn để tạo thành ống rỗng mà không có mối hàn dọc trên thân ống. Đây là điểm khác biệt lớn nhất giữa ống thép liền mạch và ống thép hàn.

Do không có đường hàn, thép ống liền mạch có khả năng chịu áp lực, chịu nhiệt và chịu tải trọng cao hơn, đồng thời giảm nguy cơ nứt gãy hoặc rò rỉ tại vị trí mối hàn. Chính vì vậy, sản phẩm được sử dụng rộng rãi trong các ngành công nghiệp yêu cầu độ an toàn cao như dầu khí, hóa chất, nhiệt điện, nồi hơi, đóng tàu và kết cấu cơ khí.

Hiện nay, thép ống liền mạch được sản xuất theo nhiều tiêu chuẩn quốc tế như ASTM, API, ASME, EN, DIN, JIS… với đa dạng đường kính, độ dày và mác thép để đáp ứng từng mục đích sử dụng khác nhau.

Ống thép liền mạch
Ống thép liền mạch

Cấu tạo của thép ống liền mạch

Về hình dạng, thép ống liền mạch tương tự các loại ống thép thông thường với mặt cắt tròn và phần ruột rỗng bên trong. Tuy nhiên, toàn bộ thân ống được tạo thành từ một khối thép liên tục nên không xuất hiện đường hàn chạy dọc.

Một cây ống liền mạch thường gồm các thông số cơ bản:

  • Đường kính ngoài (Outside Diameter – OD).
  • Đường kính trong (Inside Diameter – ID).
  • Độ dày thành ống (Wall Thickness).
  • Chiều dài tiêu chuẩn hoặc chiều dài theo yêu cầu.
  • Mác thép.
  • Tiêu chuẩn sản xuất.

Tùy từng tiêu chuẩn, độ dày thành ống được phân loại theo các cấp Schedule như SCH10, SCH20, SCH40, SCH80, SCH160 hoặc XXS.

Tên gọi khác

Thép ống liền mạch, còn gọi là ống thép đúc (Seamless Steel Pipe), là loại ống được sản xuất từ phôi thép đặc bằng phương pháp đục lỗ và cán tạo hình, không có mối hàn dọc trên thân ống nên có khả năng chịu áp lực và chịu nhiệt vượt trội.

Ống thép liền mạch
Ống thép liền mạch

Quy cách của ống thép liền mạch

Dưới đây là bảng quy cách quy đổi

  • Đường kính: từ DN sang mm (milimet)
  • Độ dày: SCH quy đổi sang mm (milimet)
Bảng quy cách ống thép liền mạch
Bảng quy cách ống thép liền mạch từ DN6 – DN1200
Ống thép liền mạch
Ống thép liền mạch

Giá bán ống thép liền mạch mới cập nhật

Tên hàng hóa cần mua Quy cách
Đường kính (mm) x Độ ly (mm)
Tiêu chuẩn độ dày Barem
(kg/m)
Đơn giá tham khảo
(vnđ/kg)
Ống thép liền mạch phi 10 (DN6) 10,3 x 1,24 SCH10/SCH10S 0,28 18.600-29.000
10,3 x 2,77 SCH30 0,51 18.600-29.000
10,3 x 3,18 SCH40 0,56 18.600-29.000
10,3 x 3,91 SCH.STD 0,62 18.600-29.000
10,3 x 5,54 SCH80 0,65 18.600-29.000
10,3 x 6,36 SCH.XS 0,62 18.600-29.000
Ống thép liền mạch phi 12 (DN8) 13,7 x 1,65 SCH10/SCH10S 0,49 18.600-29.000
13,7 x 1,85 SCH30 0,54 18.600-29.000
13,7 x 2,24 SCH40 0,63 18.600-29.000
13,7 x 2,24 SCH.STD 0,63 18.600-29.000
13,7 x 3,02 SCH80 0,80 18.600-29.000
13,7 x 3,02 SCH.XS 0,80 18.600-29.000
Ống thép liền mạch phi 16 (DN10) 17,1 x 1,65 SCH10/SCH10S 0,63 18.600-29.000
17,1 x 1,85 SCH30 0,70 18.600-29.000
17,1 x 2,31 SCH40 0,84 18.600-29.000
17,1 x 2,31 SCH.STD 0,84 18.600-29.000
17,1 x 3,2 SCH80 1,10 18.600-29.000
17,1 x 3,2 SCH.XS 1,10 18.600-29.000
Ống thép liền mạch phi 21 (DN15) 21,3 x 2,11 SCH10/SCH10S 1,00 18.600-29.000
21,3 x 2,44 SCH30 1,13 18.600-29.000
21,3 x 2,77 SCH40 1,27 18.600-29.000
21,3 x 2,77 SCH.STD 1,27 18.600-29.000
21,3 x 3,73 SCH80 1,62 18.600-29.000
21,3 x 3,73 SCH.XS 1,62 18.600-29.000
21,3 x 4,78 SCH160 1,95 18.600-29.000
21,3 x 7,47 SCH.XXS 2,55 18.600-29.000
Ống thép liền mạch phi 27 (DN20) 26,7 x 1,65 SCH5/SCH5S 1,02 18.600-29.000
26,7 x 2,1 SCH10/SCH10S 1,27 18.600-29.000
26,7 x 2,87 SCH40 1,69 18.600-29.000
26,7 x 3,91 SCH80 2,20 18.600-29.000
26,7 x 7,8 SCH.XXS 3,64 18.600-29.000
Ống thép liền mạch phi 34 (DN25) 33,4 x 1,65 SCH5 1,29 18.600-29.000
33,4 x 2,77 SCH10/SCH10S 2,09 18.600-29.000
33,4 x 3,34 SCH40 2,48 18.600-29.000
33,4 x 4,55 SCH80 3,24 18.600-29.000
33,4 x 9,1 SCH.XXS 5,45 18.600-29.000
Ống thép liền mạch phi 42 (DN32) 42,2 x 1,65 SCH5/SCH5S 1,65 18.600-29.000
42,2 x 2,77 SCH10 2,69 18.600-29.000
42,2 x 2,97 SCH30 2,87 18.600-29.000
42,2 x 3,56 SCH40 3,39 18.600-29.000
42,2 x 4,8 SCH80 4,43 18.600-29.000
42,2 x 6,35 SCH160 5,61 18.600-29.000
42,2 x 9,7 SCH.XXS 7,77 18.600-29.000
Ống thép liền mạch phi 49 (DN40) 48,3 x 1,65 SCH5/SCH5S 1,90 18.600-29.000
48,3 x 2,77 SCH10/SCH10S 3,11 18.600-29.000
48,3 x 3,2 SCH30 3,56 18.600-29.000
48,3 x 3,68 SCH40 4,05 18.600-29.000
48,3 x 5,08 SCH80 5,41 18.600-29.000
48,3 x 7,14 SCH160 7,25 18.600-29.000
48,3 x 10,15 SCH.XXS 9,55 18.600-29.000
Ống thép liền mạch phi 60 (DN50) 60,3 x 1,65 SCH5/SCH5S 2,39 18.600-29.000
60,3 x 2,77 SCH10 3,93 18.600-29.000
60,3 x 3,18 SCH30 4,48 18.600-29.000
60,3 x 3,91 SCH40 5,44 18.600-29.000
60,3 x 5,54 SCH80 7,48 18.600-29.000
60,3 x 6,35 SCH120 8,45 18.600-29.000
60,3 x 11,07 SCH.XXS 13,44 18.600-29.000
Ống thép liền mạch phi 73 (DN65) 73 x 2,1 SCH6 3,67 18.600-29.000
73 x 3,05 SCH10/SCH10S 5,26 18.600-29.000
73 x 4,78 SCH30 8,04 18.600-29.000
73 x 5,16 SCH40 8,63 18.600-29.000
73 x 7,01 SCH80 11,41 18.600-29.000
73 x 7,6 SCH120 12,26 18.600-29.000
73 x 14,02 SCH.XXS 20,39 18.600-29.000
Ống thép liền mạch phi 76 (DN65) 75,6 x 2,1 SCH5/SCH5S 3,81 18.600-29.000
75,6 x 3,05 SCH10/SCH10S 5,46 18.600-29.000
75,6 x 4,78 SCH30 8,35 18.600-29.000
75,6 x 5,16 SCH40 8,96 18.600-29.000
75,6 x 7,01 SCH80 11,86 18.600-29.000
75,6 x 7,6 SCH120 12,74 18.600-29.000
75,6 x 14,2 SCH.XXS 21,50 18.600-29.000
Ống thépliền mạch phi 90 (DN80) 88,9 x 2,11 SCH5/SCH5S 4,52 18.600-29.000
88,9 x 3,05 SCH10/SCH10S 6,46 18.600-29.000
88,9 x 4 SCH30 8,37 18.600-29.000
88,9 x 5,49 SCH40/40S/STD 11,29 18.600-29.000
88,9 x 7,62 SCH80/80S/XS 15,27 18.600-29.000
88,9 x 11,13 SCH160 21,35 18.600-29.000
88,9 x 15,24 SCH.XXS 27,68 18.600-29.000
Ống thép liền mạch phi 102 (DN90) 101,6 x 2,11 SCH5/SCH5S 5,18 18.600-29.000
101,6 x 3,05 SCH10/SCH10S 7,41 18.600-29.000
101,6 x 4,48 SCH30 10,73 18.600-29.000
101,6 x 5,74 SCH40 13,57 18.600-29.000
101,6 x 8,08 SCH80 18,63 18.600-29.000
101,6 x 16,15 SCH.XXS 34,03 18.600-29.000
Ống thép liền mạch phi 114 (DN100) 114,3 x 2,11 SCH5/SCH5S 5,84 18.600-29.000
114,3 x 3,05 SCH10/SCH10S 8,37 18.600-29.000
114,3 x 4,78 SCH30 12,91 18.600-29.000
114,3 x 6,02 SCH40 16,07 18.600-29.000
114,3 x 8,56 SCH80 22,32 18.600-29.000
114,3 x 11,3 SCH120 28,70 18.600-29.000
114,3 x 13,49 SCH160 33,54 18.600-29.000
114,3 x 17,12 SCH.XXS 41,03 18.600-29.000
141,3 x 2,77 SCH5 9,46 18.600-29.000
141,3 x 3,4 SCH10/SCH10S 11,56 18.600-29.000
141,3 x 6,55 SCH40 21,77 18.600-29.000
141,3 x 9,53 SCH80 30,97 18.600-29.000
141,3 x 12,7 SCH120 40,28 18.600-29.000
141,3 x 15,88 SCH160 49,11 18.600-29.000
141,3 x 19,05 SCH.XXS 57,43 18.600-29.000
Ống thép liền mạch phi 168 (DN150) 168,3 x 2,77 SCH5/SCH5S 11,31 18.600-29.000
168,3 x 3,4 SCH10/SCH10S 13,83 18.600-29.000
168,3 x 4,78 19,27 18.600-29.000
168,3 x 5,16 20,76 18.600-29.000
168,3 x 6,35 25,36 18.600-29.000
168,3 x 7,11 SCH40 28,26 18.600-29.000
168,3 x 10,97 SCH80 42,56 18.600-29.000
168,3 x 14,27 SCH120 54,20 18.600-29.000
168,3 x 18,26 SCH160 67,56 18.600-29.000
168,3 x 21,95 SCH.XXS 79,22 18.600-29.000
Ống thép liền mạch phi 219 (DN200) 219,1 x 2,77 SCH5/SCH5S 14,78 18.600-29.000
219,1 x 3,76 SCH10/SCH10S 19,97 18.600-29.000
219,1 x 6,35 SCH20 33,31 18.600-29.000
219,1 x 7,04 SCH30 36,81 18.600-29.000
219,1 x 8,18 SCH40 42,55 18.600-29.000
219,1 x 10,31 SCH60 53,08 18.600-29.000
219,1 x 12,7 SCH80 64,64 18.600-29.000
219,1 x 15,09 SCH100 75,92 18.600-29.000
219,1 x 18,26 SCH120 90,44 18.600-29.000
219,1 x 20,62 SCH140 100,92 18.600-29.000
219,1 x 23,01 SCH160 111,27 18.600-29.000
219,1 x 22,23 SCH.XXS 107,92 18.600-29.000
Ống thép liền mạch phi 273 (DN250) 273,1 x 3,4 SCH5/SCH5S 22,61 18.600-29.000
273,1 x 4,19 SCH10/SCH10S 27,79 18.600-29.000
273,1 x 6,35 SCH20 41,77 18.600-29.000
273,1 x 7,8 SCH30 51,03 18.600-29.000
273,1 x 9,27 SCH40 60,31 18.600-29.000
273,1 x 12,7 SCH60 81,55 18.600-29.000
273,1 x 15,09 SCH80 96,01 18.600-29.000
273,1 x 18,26 SCH100 114,75 18.600-29.000
273,1 x 21,44 SCH120 133,06 18.600-29.000
273,1 x 25,4 SCH140 155,15 18.600-29.000
273,1 x 28,58 SCH160 172,33 18.600-29.000
273,1 x 25,4 SCH.XXS 155,15 18.600-29.000
Ống thép liền mạch phi 325 (DN300) 323,9 x 4,2 SCH5/SCH5S 33,11 18.600-29.000
323,9 x 4,57 SCH10/SCH10S 35,99 18.600-29.000
323,9 x 6,35 SCH20 49,73 18.600-29.000
323,9 x 8,38 SCH30 65,20 18.600-29.000
323,9 x 9,53 SCH40S/STD 73,88 18.600-29.000
323,9 x 10,31 SCH40 79,73 18.600-29.000
323,9 x 12,7 SCH80S/XS 97,46 18.600-29.000
323,9 x 14,27 SCH60 108,96 18.600-29.000
323,9 x 17,48 SCH80 132,08 18.600-29.000
323,9 x 21,44 SCH100 159,91 18.600-29.000
323,9 x 25,4 SCH120 186,97 18.600-29.000
323,9 x 28,6 SCH140 208,27 18.600-29.000
323,9 x 33,32 SCH160 238,76 18.600-29.000
323,9 x 25,4 SCH.XXS 186,97 18.600-29.000
Ống thép liền mạch phi 355 (DN350) 355,6 x 3,96 SCH5/SCH5S 34,34 18.600-29.000
355,6 x 4,78 SCH10S 41,35 18.600-29.000
355,6 x 6,35 SCH10 54,69 18.600-29.000
355,6 x 7,92 SCH20 67,90 18.600-29.000
355,6 x 9,53 SCH30 81,33 18.600-29.000
355,6 x 11,13 SCH40 94,55 18.600-29.000
355,6 x 15,09 SCH60 126,71 18.600-29.000
355,6 x 12,7 SCH80S/XS 107,39 18.600-29.000
355,6 x 19,05 SCH80 158,10 18.600-29.000
355,6 x 23,83 SCH100 194,96 18.600-29.000
355,6 x 27,79 SCH120 224,65 18.600-29.000
355,6 x 31,75 SCH140 253,56 18.600-29.000
355,6 x 35,71 SCH160 281,70 18.600-29.000
Ống thép liền mạch phi 406 (DN400) 406,4 x 4,19 SCH5/SCH5S 41,56 18.600-29.000
406,4 x 4,78 SCH10S 47,34 18.600-29.000
406,4 x 6,35 SCH10 62,64 18.600-29.000
406,4 x 7,92 SCH20 77,83 18.600-29.000
406,4 x 9,53 SCH30/STD 93,27 18.600-29.000
406,4 x 9,53 SCH40S 93,27 18.600-29.000
406,4 x 12,7 SCH40/XS 123,30 18.600-29.000
406,4 x 16,66 SCH60 160,12 18.600-29.000
406,4 x 21,44 SCH80 203,53 18.600-29.000
406,4 x 26,19 SCH100 245,56 18.600-29.000
406,4 x 30,96 SCH120 286,64 18.600-29.000
406,4 x 36,53 SCH140 333,19 18.600-29.000
406,4 x 40,49 SCH160 365,36 18.600-29.000
Ống thép liền mạch phi 457 (DN450) 457,2 x 4,2 SCH5/SCH5S 46,92 18.600-29.000
457,2 x 4,78 SCH10s 53,33 18.600-29.000
457,2 x 6,35 SCH10 70,60 18.600-29.000
457,2 x 7,92 SCH20 87,75 18.600-29.000
457,2 x 11,13 SCH30 122,43 18.600-29.000
457,2 x 9,53 SCH40S/STD 105,21 18.600-29.000
457,2 x 14,27 SCH40 155,87 18.600-29.000
457,2 x 19,05 SCH60 205,83 18.600-29.000
457,2 x 12,7 SCH80/XS 139,21 18.600-29.000
457,2 x 23,88 SCH80 255,17 18.600-29.000
457,2 x 29,36 SCH100 309,76 18.600-29.000
457,2 x 34,93 SCH120 363,73 18.600-29.000
457,2 x 39,67 SCH140 408,45 18.600-29.000
457,2 x 45,24 SCH160 459,59 18.600-29.000
Ống thép liền mạch phi 508 (DN500) 508 x 4,78 SCH5/SCH5S 59,32 18.600-29.000
508 x 5,54 SCH10S 68,64 18.600-29.000
508 x 6,35 SCH10 78,55 18.600-29.000
508 x 9,53 SCH20 117,15 18.600-29.000
508 x 12,7 SCH30 155,12 18.600-29.000
508 x 9,53 SCH40S/STD 117,15 18.600-29.000
508 x 15,09 SCH40 183,42 18.600-29.000
508 x 20,62 SCH60 247,83 18.600-29.000
508 x 12,7 SCH80S/XS 155,12 18.600-29.000
508 x 26,19 SCH80 311,17 18.600-29.000
508 x 32,54 SCH100 381,53 18.600-29.000
508 x 38,1 SCH120 441,49 18.600-29.000
508 x 44,45 SCH140 508,11 18.600-29.000
508 x 50,01 SCH160 564,81 18.600-29.000
Ống thép liền mạch phi 559 (DN550) 558,8 x 4,78 SCH5/SCH5S 65,30 18.600-29.000
558,8 x 5,54 SCH10S 75,58 18.600-29.000
558,8 x 6,53 SCH10 88,93 18.600-29.000
558,8 x 9,53 SCH20/STD 129,08 18.600-29.000
558,8 x 12,7 SCH30/XS 171,03 18.600-29.000
558,8 x 22,23 SCH60 294,14 18.600-29.000
558,8 x 28,58 SCH80 373,69 18.600-29.000
558,8 x 34,93 SCH100 451,25 18.600-29.000
558,8 x 41,28 SCH120 526,82 18.600-29.000
558,8 x 47,63 SCH140 600,40 18.600-29.000
558,8 x 53,98 SCH160 671,99 18.600-29.000
Ống thép liền mạch phi 610 (DN600) 609,6 x 4,78 SCH5/SCH5S 71,29 18.600-29.000
609,6 x 5,54 SCH10S 82,52 18.600-29.000
609,6 x 6,35 SCH10 94,46 18.600-29.000
609,6 x 9,53 SCH20/SCH40S/STD 141,02 18.600-29.000
609,6 x 12,7 SCH80S/XS 186,94 18.600-29.000
609,6 x 14,27 SCH30 209,50 18.600-29.000
609,6 x 17,48 SCH40 255,24 18.600-29.000
609,6 x 24,61 SCH60 355,02 18.600-29.000
609,6 x 30,96 SCH80 441,78 18.600-29.000
609,6 x 38,39 SCH100 540,76 18.600-29.000
609,6 x 46,02 SCH120 639,58 18.600-29.000
609,6 x 52,37 SCH140 719,63 18.600-29.000
609,6 x 59,54 SCH160 807,63 18.600-29.000

Danh mục ống liên quan:

Ống thép liền mạch
Ống thép liền mạch

Lịch sử phát triển của thép ống liền mạch

Sự ra đời của thép ống liền mạch gắn liền với sự phát triển của ngành công nghiệp hiện đại vào cuối thế kỷ XIX. Trước đây, các loại ống thép chủ yếu được chế tạo bằng cách cuộn tấm thép và hàn mép lại với nhau. Tuy nhiên, phương pháp này khiến mối hàn trở thành điểm yếu của toàn bộ hệ thống khi làm việc dưới áp suất cao.

Để khắc phục hạn chế đó, công nghệ sản xuất ống liền mạch được nghiên cứu và phát triển, mở ra bước tiến lớn trong ngành luyện kim. Nhờ không có mối hàn, sản phẩm nhanh chóng được ứng dụng trong các ngành công nghiệp nặng, đặc biệt là dầu khí, năng lượng và chế tạo máy.

So sánh thép ống liền mạch với ống hàn

Ngày nay, cùng với sự phát triển của công nghệ luyện kim và cán nóng, thép ống liền mạch ngày càng có chất lượng cao hơn, độ chính xác tốt hơn và đáp ứng được những yêu cầu kỹ thuật khắt khe của các công trình hiện đại.

Tiêu chí Ống thép liền mạch (Seamless Steel Pipe) Ống thép có đường hàn (Welded Steel Pipe)
Quy trình sản xuất Được sản xuất từ phôi thép tròn đặc, đục lỗ và cán tạo thành ống, không có mối hàn. Được sản xuất từ thép cuộn hoặc thép tấm, uốn thành ống rồi hàn dọc (ERW) hoặc hàn xoắn (SSAW).
Đặc điểm nhận biết Không có đường hàn trên thân ống, bề mặt liền khối. Có đường hàn dọc hoặc hàn xoắn chạy trên thân ống.
Độ bền Cao, kết cấu đồng nhất trên toàn bộ thân ống. Tốt nhưng phụ thuộc vào chất lượng mối hàn.
Khả năng chịu áp lực Rất cao, thích hợp cho hệ thống áp suất và nhiệt độ cao. Trung bình đến cao, tùy tiêu chuẩn và công nghệ hàn.
Khả năng chịu nhiệt Tốt, làm việc ổn định trong môi trường nhiệt độ cao. Thấp hơn ống liền mạch trong điều kiện nhiệt độ và áp suất lớn.
Độ kín Rất cao do không có mối hàn. Tốt, nhưng mối hàn vẫn là vị trí cần kiểm soát chất lượng.
Đường kính sản xuất Chủ yếu từ nhỏ đến trung bình. Dễ sản xuất với đường kính nhỏ, trung bình và rất lớn.
Độ dày thành ống Đa dạng theo SCH10, SCH20, SCH40, SCH80, SCH160, XXS… Đa dạng nhưng thường tập trung ở các quy cách thông dụng.
Độ chính xác kích thước Cao, sai số nhỏ. Cao đối với ống ERW, phụ thuộc công nghệ sản xuất.
Giá thành Cao hơn do quy trình sản xuất phức tạp. Thấp hơn, phù hợp với nhiều công trình dân dụng.
Ứng dụng Dầu khí, hóa chất, nồi hơi, nhiệt điện, thủy lực, đường ống áp lực cao. Cấp thoát nước, PCCC, kết cấu thép, cơ khí, nhà tiền chế, hàng rào, lan can, hạ tầng.
Ưu điểm nổi bật Chịu áp lực và nhiệt độ cao, tuổi thọ lớn, độ an toàn cao. Giá thành hợp lý, nguồn hàng phong phú, dễ gia công và thi công.
Nhược điểm Giá cao, thời gian sản xuất lâu, chủ yếu là hàng nhập khẩu. Mối hàn có thể là điểm yếu khi làm việc trong điều kiện áp suất hoặc nhiệt độ quá cao.

Phân loại thép ống liền mạch

Để đáp ứng đa dạng yêu cầu kỹ thuật trong các ngành xây dựng, dầu khí, hóa chất và cơ khí chế tạo, thép ống liền mạch hiện nay được phân loại theo nhiều tiêu chí khác nhau như vật liệu, tiêu chuẩn sản xuất, độ dày thành ống, bề mặt và phương pháp sản xuất.

1/ Phân loại theo vật liệu

Thép carbon (Carbon Steel Seamless Pipe)

Là dòng phổ biến nhất trên thị trường, có giá thành hợp lý, độ bền cao và khả năng chịu áp lực tốt. Sản phẩm được sử dụng rộng rãi trong hệ thống dẫn nước, dẫn dầu, khí nén, hơi nóng, PCCC và kết cấu công nghiệp.

Thép hợp kim (Alloy Steel Seamless Pipe)

Được bổ sung các nguyên tố hợp kim như Cr, Mo, Ni, V… nhằm tăng khả năng chịu nhiệt, chịu áp suất và chống mài mòn. Loại ống này thường được sử dụng trong nhà máy nhiệt điện, lò hơi, hóa dầu và các thiết bị làm việc trong điều kiện khắc nghiệt.

Thép không gỉ – Inox Seamless Pipe

Được sản xuất từ inox 304, 316, 316L, 310S… với ưu điểm chống ăn mòn, chống oxy hóa và đảm bảo vệ sinh. Thường được ứng dụng trong ngành thực phẩm, dược phẩm, hóa chất, đóng tàu và môi trường biển.

2/ Theo tiêu chuẩn sản xuất và ứng dụng

Thép ống liền mạch được sản xuất theo nhiều tiêu chuẩn quốc tế để đáp ứng từng lĩnh vực sử dụng, trong đó phổ biến gồm:

  • ASTM A53: Dùng cho hệ thống cấp nước, khí, hơi và kết cấu cơ khí.
  • ASTM A106: Chuyên dùng cho đường ống chịu nhiệt và chịu áp lực cao.
  • API 5L: Tiêu chuẩn dành cho đường ống dẫn dầu và khí đốt.
  • ASTM A335: Ống thép hợp kim chịu nhiệt cao trong nhà máy điện và hóa dầu.
  • ASTM A312: Tiêu chuẩn cho ống inox liền mạch.
  • JIS G3454: Ống thép carbon dùng cho hệ thống áp lực trung bình theo tiêu chuẩn Nhật Bản.
  • JIS G3456: Ống thép carbon chịu nhiệt độ cao.
  • EN 10216: Tiêu chuẩn châu Âu dành cho ống thép liền mạch chịu áp lực.

Mỗi tiêu chuẩn sẽ quy định riêng về thành phần hóa học, cơ tính, phương pháp thử nghiệm và phạm vi ứng dụng.

3/ Theo cấp độ dày (Schedule)

Độ dày thành ống được phân loại theo hệ thống Pipe Schedule (SCH), trong đó cùng một đường kính danh nghĩa (NPS), số Schedule càng lớn thì thành ống càng dày và khả năng chịu áp lực càng cao.

Các cấp độ thông dụng gồm:

  • SCH10: Thành mỏng, dùng cho hệ thống áp suất thấp.
  • SCH20: Dày hơn SCH10, phù hợp với đường ống công nghiệp thông thường.
  • SCH40: Quy cách phổ biến nhất, sử dụng rộng rãi trong xây dựng và công nghiệp.
  • SCH80: Thành dày, chịu áp lực cao.
  • SCH120: Dùng cho hệ thống áp suất lớn.
  • SCH160: Thành rất dày, chuyên dùng trong dầu khí, nhiệt điện và hóa chất.
  • XXS (Double Extra Strong): Cấp độ dày lớn nhất, áp dụng cho các hệ thống chịu áp lực cực cao.

4/ Theo bề mặt

Tùy theo yêu cầu sử dụng và môi trường làm việc, thép ống liền mạch có nhiều hình thức xử lý bề mặt khác nhau:

Ống thép liền mạch trần (không sơn)

Giữ nguyên bề mặt sau quá trình sản xuất, chưa sơn hoặc mạ. Thường được sử dụng để gia công hoặc tiếp tục xử lý bề mặt theo yêu cầu.

Ống thép liền mạch phủ sơn đen

Bề mặt được phủ một lớp sơn đen nhằm hạn chế quá trình oxy hóa trong quá trình vận chuyển và lưu kho.

Ống thép liền mạch mạ kẽm

Được phủ lớp kẽm bằng phương pháp mạ điện hoặc nhúng nóng, giúp tăng khả năng chống gỉ và kéo dài tuổi thọ trong môi trường ngoài trời hoặc nơi có độ ẩm cao.

5/ Theo phương pháp sản xuất

Ống thép liền mạch cán nóng

Được sản xuất bằng cách cán ở nhiệt độ cao, thích hợp với các loại ống có đường kính lớn và thành dày. Ưu điểm là giá thành hợp lý, độ bền cao và được sử dụng phổ biến trong các hệ thống công nghiệp, dầu khí và xây dựng.

Ống thép liền mạch cán nguội

Sau khi cán nóng, ống tiếp tục được kéo nguội để tăng độ chính xác về kích thước, cải thiện độ nhẵn bề mặt và cơ tính. Loại này thường được sử dụng trong chế tạo máy, xi lanh thủy lực, thiết bị cơ khí chính xác, ô tô và các ngành yêu cầu sai số rất nhỏ.

Ống thép liền mạch
Ống thép liền mạch

Ưu điểm của thép ống liền mạch

Chịu áp lực cao

Không có mối hàn giúp áp lực phân bố đều trên toàn bộ thân ống, hạn chế nguy cơ nứt hoặc bục vỡ.

Khả năng chịu nhiệt tốt

Ống liền mạch thích hợp cho hệ thống hơi nóng, lò hơi, nhà máy nhiệt điện và các môi trường làm việc ở nhiệt độ cao.

Độ bền cơ học cao

Sản phẩm chịu được tải trọng lớn, va đập mạnh và rung động trong thời gian dài.

Tính kín khít cao

Không có mối hàn nên giảm nguy cơ rò rỉ chất lỏng hoặc khí trong quá trình vận hành.

Tuổi thọ dài

Nếu được lựa chọn đúng mác thép và điều kiện sử dụng, tuổi thọ của ống có thể lên đến hàng chục năm.

Gia công thuận tiện

Có thể cắt, ren, hàn, uốn hoặc gia công theo yêu cầu của từng công trình.

Nhược điểm của thép ống liền mạch

Bên cạnh nhiều ưu điểm, thép ống liền mạch vẫn tồn tại một số hạn chế:

  • Giá thành cao hơn ống thép hàn.
  • Thời gian sản xuất lâu hơn.
  • Quy cách lớn hoặc thành quá dày thường phải nhập khẩu.
  • Trọng lượng lớn khiến chi phí vận chuyển cao.

Tuy nhiên, với các hệ thống áp lực hoặc công trình yêu cầu độ an toàn cao, đây vẫn là lựa chọn tối ưu.

Ứng dụng của thép ống liền mạch

Nhờ khả năng chịu áp lực và độ bền vượt trội, thép ống liền mạch được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực.

Ngành dầu khí

Sử dụng làm đường ống dẫn dầu, dẫn khí, giếng khoan và hệ thống khai thác ngoài khơi.

Nhà máy nhiệt điện

Làm đường ống hơi quá nhiệt, nồi hơi và hệ thống trao đổi nhiệt.

Ngành hóa chất

Vận chuyển axit, hóa chất và môi chất có áp suất cao.

Hệ thống PCCC

Làm đường ống cấp nước chữa cháy trong các tòa nhà, khu công nghiệp và nhà máy.

Đóng tàu

Sử dụng cho hệ thống nhiên liệu, nước làm mát và khí nén trên tàu biển.

Chế tạo cơ khí

Gia công trục rỗng, xi lanh thủy lực, thiết bị công nghiệp và kết cấu chịu lực.

Công trình xây dựng

Ứng dụng trong kết cấu thép, giàn giáo chịu tải lớn và các công trình công nghiệp.

Thép ống liền mạch là dòng vật liệu có chất lượng và độ an toàn cao, được sản xuất từ phôi thép đặc bằng công nghệ đục lỗ và cán tạo hình mà không có mối hàn. Nhờ khả năng chịu áp lực lớn, chịu nhiệt tốt, độ bền cơ học cao và tuổi thọ lâu dài, sản phẩm được sử dụng rộng rãi trong các ngành dầu khí, hóa chất, nhiệt điện, cơ khí chế tạo và xây dựng.

Quy trình sản xuất thép ống liền mạch

Để tạo ra một cây ống thép liền mạch đạt tiêu chuẩn, nhà máy phải trải qua nhiều công đoạn với quy trình kiểm soát nghiêm ngặt.

Bước 1: Chuẩn bị phôi thép

Nguyên liệu đầu vào là phôi thép tròn đặc được luyện từ quặng sắt hoặc thép phế thông qua lò điện hồ quang hoặc lò cao. Thành phần hóa học được kiểm soát theo từng mác thép.

Bước 2: Gia nhiệt phôi

Phôi thép được nung ở nhiệt độ khoảng 1.100–1.300°C để đạt trạng thái dẻo, thuận lợi cho quá trình tạo hình.

Bước 3: Đục lỗ tạo phôi rỗng

Đây là công đoạn quan trọng nhất. Phôi thép đặc được xuyên tâm bằng máy đục lỗ chuyên dụng để tạo thành ống rỗng sơ bộ.

Bước 4: Cán hoặc kéo giãn

Ống rỗng tiếp tục được cán nóng hoặc kéo nguội nhiều lần nhằm đạt đường kính và độ dày theo yêu cầu.

Bước 5: Xử lý nhiệt

Một số loại ống được ủ, thường hóa hoặc tôi – ram để cải thiện cơ tính, tăng độ bền và độ dẻo.

Bước 6: Kiểm tra chất lượng

Thành phẩm phải trải qua nhiều phép thử như:

  • Kiểm tra kích thước.
  • Kiểm tra thành phần hóa học.
  • Thử kéo.
  • Thử uốn.
  • Thử thủy lực.
  • Kiểm tra siêu âm hoặc dòng điện xoáy nhằm phát hiện khuyết tật bên trong.

Sau khi đạt yêu cầu, sản phẩm được đóng bó, đánh dấu và xuất xưởng.

Quy trình sản xuất
Quy trình sản xuất

Nguồn gốc xuất xứ ống thép liền mạch thông dụng

Hiện nay, ống thép liền mạch tại thị trường Việt Nam chủ yếu là hàng nhập khẩu, do trong nước chưa có nhà máy sản xuất ống thép liền mạch quy mô công nghiệp. Các nguồn cung phổ biến gồm:

1. Ống thép liền mạch Việt Nam

Hiện nay, Việt Nam chưa sản xuất thương mại ống thép liền mạch. Các doanh nghiệp trong nước chủ yếu nhập khẩu ống thành phẩm từ nước ngoài, sau đó phân phối hoặc gia công thêm như cắt quy cách, vát mép, tiện ren, mạ kẽm hoặc sơn phủ theo yêu cầu của khách hàng.

2. Ống thép liền mạch Trung Quốc

Đây là nguồn cung lớn nhất, chiếm khoảng 95% thị phần ống thép liền mạch tại Việt Nam. Sản phẩm có ưu điểm là nguồn hàng dồi dào, quy cách đa dạng, thời gian giao hàng nhanh và giá thành cạnh tranh. Các mác thép phổ biến gồm ASTM A53, ASTM A106, API 5L, ASTM A335, ASTM A312… đáp ứng nhu cầu từ công trình dân dụng đến các dự án công nghiệp.

Các hãng nổi bật

  • Baolai
  • Dezheng
  • Cangzhou
  • Huitong
  • Dezhang
  • Hangzhou
  • Baohui
  • v.v…

3. Ống thép liền mạch Nhật Bản và Châu Âu

Ống thép liền mạch có xuất xứ từ Nhật Bản và các nước Châu Âu chỉ chiếm khoảng 5% thị trường. Đây là các dòng sản phẩm chất lượng cao, được sản xuất theo quy trình nghiêm ngặt, có độ ổn định về thành phần hóa học, cơ tính và kích thước. Tuy nhiên, do giá thành cao, thời gian nhập khẩu dài và chi phí vận chuyển lớn nên sản phẩm thường chỉ được sử dụng trong các dự án dầu khí, hóa chất, nhiệt điện, đóng tàu hoặc các công trình có yêu cầu kỹ thuật đặc biệt.

Nhìn chung, ống thép liền mạch Trung Quốc vẫn là lựa chọn phổ biến nhất nhờ lợi thế về giá và nguồn cung, trong khi ống Nhật Bản và Châu Âu được ưu tiên cho các công trình đòi hỏi tiêu chuẩn kỹ thuật cao và tuổi thọ dài.

Cách nhận biết thép ống liền mạch chính hãng

Để tránh mua phải hàng kém chất lượng, người dùng nên lưu ý:

  • Kiểm tra bề mặt ống không có đường hàn dọc.
  • Kiểm tra thông tin in trên thân ống gồm tiêu chuẩn, mác thép, kích thước và số lô sản xuất.
  • Yêu cầu nhà cung cấp cung cấp đầy đủ CO, CQ và chứng chỉ kiểm định của nhà máy.
  • Đo thực tế đường kính ngoài, độ dày và chiều dài để đối chiếu với tiêu chuẩn.
  • Lựa chọn đơn vị phân phối uy tín, có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng và chính sách bảo hành minh bạch.

Khi lựa chọn thép ống liền mạch, người dùng cần quan tâm đến mác thép, tiêu chuẩn sản xuất, độ dày Schedule, nguồn gốc xuất xứ và các chứng chỉ CO, CQ để đảm bảo vật liệu đáp ứng đúng yêu cầu kỹ thuật của công trình. Việc lựa chọn đúng ngay từ đầu không chỉ giúp tối ưu chi phí vận hành mà còn nâng cao độ an toàn và tuổi thọ của toàn bộ hệ thống đường ống.

Nhà nhập khẩu và phân phối ống thép liền mạch – Thép Hùng Phát

Thép Hùng Phát là đơn vị chuyên nhập khẩu và phân phối các loại ống thép liền mạch (Seamless Steel Pipe) phục vụ cho nhiều lĩnh vực như dầu khí, PCCC, cấp thoát nước, nồi hơi, nhiệt điện, hóa chất và cơ khí chế tạo. Sản phẩm được nhập khẩu từ các nhà máy uy tín tại Trung Quốc, Nhật Bản và Châu Âu, đáp ứng nhiều tiêu chuẩn quốc tế như ASTM A53, ASTM A106, API 5L, ASTM A335, ASTM A312, JIS và EN.

Ngoài việc cung cấp đầy đủ các quy cách từ đường kính nhỏ đến lớn với nhiều cấp độ dày SCH10, SCH20, SCH40, SCH80, SCH160…, Thép Hùng Phát còn nhận cắt quy cách, vát mép, tiện ren, gia công theo bản vẽ, đáp ứng yêu cầu riêng của từng dự án. Tất cả sản phẩm đều có CO, CQ, Mill Test Certificate (MTC), đảm bảo đúng nguồn gốc xuất xứ, đúng mác thép và đúng tiêu chuẩn kỹ thuật.

Với nguồn hàng sẵn kho, giá cả cạnh tranh, giao hàng nhanh trên toàn quốc và đội ngũ tư vấn giàu kinh nghiệm, Thép Hùng Phát là đối tác tin cậy của nhiều nhà thầu xây dựng, đơn vị cơ khí và các dự án công nghiệp trên cả nước.

LIÊN HỆ PHÒNG KINH DOANH

CÔNG TY CỔ PHẦN THÉP HÙNG PHÁT

Sale 1: Ms Trà 0988 588 936

Sale 2: Ms Uyên 0939 287 123

Sale 3: Ms Nha 0937 343 123

Sale 4: Ms Ly 0909 938 123

Sale 5: Ms Mừng 0938 261 123

Sale 6: Ms Di 0909 941 123

Hotline Miền Nam: Ms Trâm 0938 437 123

Hotline miền Bắc: Ms Tâm 0933 710 789

CSKH: Ms Duyên 0971 960 496

Địa chỉ : H62 KDC Thới An, Đường Lê Thị Riêng, Phường Thới An, TPHCM

Kho hàng 1: số 1769 QL1A, P.Tân Thới Hiệp, TPHCM

Kho hàng 2: số 68 đường Đại Thanh, Xã Ngọc Hồi, Hà Nội

CSKH: 0938.437.123 Hotline HCM Hotline Hà Nội ZALO HCMLiên Hệ Tư Vấn