Ống tuýp sắt các cỡ trong kho Thép Hùng Phát

Khách hàng gọi tới kho hỏi mua “tuýp sắt phi 27”, nhân viên báo giá “ống thép đen DN20”, và cả hai bên đều tưởng người kia đang nói về một mặt hàng khác trong khi thực ra đó là đúng một cây hàng nằm cùng một ô kệ. Chỉ khác cách gọi. Nhầm lẫn đó làm chậm đơn hàng mỗi ngày, đôi khi làm khách đặt sai cỡ rồi phải đổi.

Bài này giải thích ống tuýp sắt là gì, nó tương ứng với ký hiệu nào trên bảng giá, các cỡ đang bán phổ biến, trọng lượng một cây 6m và mức giá đang áp dụng. Cuối bài là phần chọn giữa tuýp đen và tuýp mạ kẽm.

1/ Ống tuýp sắt là gì?

Ống tuýp sắt là cách gọi trong nghề của ống thép tròn — loại ống rỗng ruột, tiết diện tròn, làm từ thép carbon. Chữ “tuýp” bắt nguồn từ tiếng Pháp tube, đi vào tiếng Việt qua giới thợ cơ khí và thợ hàn từ nhiều chục năm trước, rồi ở lại cho tới nay.

Cần nói rõ ngay: tuýp sắt không phải một chủng loại riêng. Không tiêu chuẩn nào ghi “ống tuýp”. Không nhà máy nào in chữ đó lên thân ống. Trên chứng từ và trên bảng giá, cây hàng ấy mang tên ống thép hàn đen hoặc ống thép mạ kẽm, kèm đường kính ngoài và chiều dày thành ống.

Vậy tại sao vẫn tồn tại hai cách gọi? Vì hai nhóm người khác nhau đang dùng chúng. Kỹ sư cơ điện đọc bản vẽ thấy ghi DN25 nên hỏi ống DN25, còn thợ hàn khung, thợ làm lan can và thợ dựng giàn giáo thì cầm thước kẹp đo vòng ngoài thân ống ra 34mm nên gọi luôn là tuýp phi 34. Cùng một cây. Hai xuất phát điểm.

Có một quy luật ngầm về cỡ. Từ “tuýp” hầu như chỉ đi kèm ống nhỏ và vừa, quãng phi 21 tới phi 60, loại dùng cho kết cấu phụ, lan can, khung mái và đồ gia dụng. Còn ống phi 219 dẫn nước thải cho nhà máy thì không ai gọi là tuýp, dù bản chất vẫn là ống thép tròn.

Ống tuýp sắt đen xếp trong kho, nhiều đường kính từ phi 21 tới phi 60
Tuýp sắt là cách gọi trong nghề của ống thép tròn. Cùng một kệ hàng, khách gọi tuýp, chứng từ ghi ống thép.

2/ Tuýp sắt, thép hộp và thép tròn đặc khác nhau chỗ nào?

Ba mặt hàng này nằm cạnh nhau trong kho và hay bị gọi lẫn qua điện thoại. Đặt nhầm là mất thêm một chuyến xe.

Mặt hàng Tiết diện Đo bằng Thường dùng cho
Ống tuýp sắt (ống thép tròn) Tròn, rỗng ruột Phi — đường kính ngoài, mm Lan can, khung mái, giàn giáo, cột dựng tạm, đường ống nước
Thép hộp Vuông hoặc chữ nhật, rỗng ruột Cạnh ngoài, ví dụ 30x60mm Khung cửa, xà gồ, khung kèo, kết cấu cần mặt phẳng để hàn
Thép tròn đặc (láp) Tròn, đặc ruột Phi — đường kính, mm Trục máy, bulông, chi tiết chịu xoắn, gia công tiện

Khác biệt đáng tiền nhất nằm ở dòng cuối bảng. Thép tròn đặc phi 34 nặng gấp khoảng năm lần cây tuýp phi 34 dày 2 li, nên giá một cây cũng chênh chừng đó, và một đơn hàng vài trăm cây đặt nhầm giữa hai loại là con số đủ lớn để phải làm lại toàn bộ dự toán. Nói “phi 34” mà quên nói đặc hay rỗng chính là chỗ nhầm đắt nhất.

Giữa tuýp tròn và thép hộp thì lựa chọn phụ thuộc mối nối. Ống tròn cắt vát rồi hàn vào nhau đòi tay nghề cao hơn, bù lại nhìn thanh và ít bám bụi. Thép hộp có bốn mặt phẳng nên hàn góc nhanh, dễ bắt vít, dễ ốp gỗ hoặc tôn. Chúng tôi đã so hai loại này theo từng dạng kết cấu trong bài thép hộp và thép ống nên chọn loại nào.

3/ Ống tuýp sắt có những cỡ nào?

Tuýp sắt bán theo phi, tức đường kính ngoài tính bằng milimet. Nhưng con số đó là số làm tròn của thị trường chứ không phải kích thước thật, nên cây gọi là tuýp phi 21 đo ra 21,3mm và cây gọi là tuýp phi 34 đo ra 33,5mm. Chênh lệch nhỏ, đủ để lệch khi tính khớp nối.

Chỗ gây rối nhất là cỡ DN40. Cùng một cây hàng, nơi ghi phi 48, nơi ghi d48, nơi ghi phi 49 — ba con số cho một đường kính ngoài duy nhất 48,3mm, khác nhau chỉ vì mỗi nhà máy và mỗi bảng giá làm tròn theo một thói quen riêng. Gặp cả ba thì cứ hiểu là một.

Gọi ở cửa hàng Đường kính ngoài thật Ký hiệu DN Hệ inch
Tuýp phi 21 21,3 mm DN15 1/2 inch
Tuýp phi 27 26,7 mm DN20 3/4 inch
Tuýp phi 34 33,5 mm DN25 1 inch
Tuýp phi 42 42,2 mm DN32 1-1/4 inch
Tuýp phi 48, d48, phi 49 48,3 mm DN40 1-1/2 inch
Tuýp phi 60 59,9 mm DN50 2 inch

Sáu cỡ trên phủ gần hết nhu cầu tuýp trong xây dựng dân dụng và cơ khí nhẹ. Dưới phi 21 còn phi 13, phi 14 và phi 16, hay dùng làm khung ghế, giá kệ và ống luồn dây điện. Trên phi 60 thì cách gọi tự chuyển sang ống thép.

Bảng quy đổi đầy đủ cho toàn dải, gồm cả cách đọc ký hiệu A và NPS trên bản vẽ nhập khẩu, chúng tôi đã lập riêng ở bài phi là gì, DN là gì.

Còn chiều dày thì kho bán phổ biến từ 0,7 li tới 3 li. Loại 1,0 tới 1,4 li dùng cho khung nhẹ, giá kệ, mái che; loại 1,8 tới 2,0 li là mức được hỏi nhiều nhất, đủ cứng cho lan can, khung sắt chịu lực vừa và giàn giáo; từ 2,5 li trở lên mới dành cho cột chống, kết cấu chịu tải và đường ống có áp. Chiều dày đổi thì giá đổi theo, nhiều hơn khách hàng thường hình dung.

Bó ống tuýp mạ kẽm nhiều cỡ đang được cẩu lên xe giao hàng
Mỗi bó một cỡ. Nói đúng phi và đúng chiều dày thì kho lấy hàng một lần là xong.

4/ Một cây tuýp sắt dài bao nhiêu, nặng bao nhiêu?

Chiều dài tiêu chuẩn của một cây tuýp sắt là 6 mét. Đó là quy cách nhà máy cán ra, và là mặc định khi báo giá theo cây. Ống cỡ lớn có thêm loại 12m. Cắt ngắn theo yêu cầu thì kho làm được, tính thêm công cắt và phần hao.

Trọng lượng thì phải tính, vì nó phụ thuộc cả đường kính lẫn chiều dày. Công thức dùng chung cho mọi cỡ ống thép:

Khối lượng (kg) = 3,14 x (đường kính ngoài − chiều dày) x chiều dày x chiều dài x 7,85 / 1.000.000, với đường kính và chiều dày tính bằng mm, chiều dài tính bằng mm.

Áp vào cây tuýp phi 21 dày 1,2 li, dài 6m: 3,14 x (21,3 − 1,2) x 1,2 x 6.000 x 7,85 / 1.000.000, ra 3,57 kg. Bảng dưới là kết quả cho sáu cỡ thông dụng, ở ba mức dày hay gặp nhất.

Cỡ tuýp Dày 1,2 li Dày 1,8 li Dày 2,0 li
Phi 21 3,57 kg 5,19 kg 5,71 kg
Phi 27 4,53 kg 6,63 kg 7,31 kg
Phi 34 5,74 kg 8,44 kg 9,32 kg
Phi 42 7,28 kg 10,76 kg 11,90 kg
Phi 48 8,36 kg 12,39 kg 13,70 kg
Phi 60 10,42 kg 15,48 kg 17,14 kg

Số trong bảng là khối lượng lý thuyết. Cây thật lệch trong khoảng dung sai của nhà máy, thường vài phần trăm, nên cân cả lô sẽ ra con số nhỉnh hơn hoặc thấp hơn bảng một chút.

Biết trọng lượng để làm gì? Vì thị trường thép báo giá theo đồng trên kilogam nhưng giao hàng theo cây, nên muốn biết một báo giá đ/cây có hợp lý hay không thì khách hàng lấy giá cây chia cho số kg trong bảng này, ra đơn giá kg, rồi đặt cạnh mặt bằng chung mà so. Mất ba chục giây. Cách tính cho các loại thép ống khác nằm ở bài công thức tính trọng lượng thép ống.

5/ Tuýp đen hay tuýp mạ kẽm, chọn loại nào?

Hai loại giống nhau hoàn toàn về hình dáng, đường kính và chiều dày. Khác biệt duy nhất là lớp kẽm phủ ngoài — và chính lớp mỏng đó quyết định kết cấu đứng được ba năm hay hai mươi năm.

Tuýp đen là ống thép để mộc sau khi hàn, bề mặt xám sẫm. Rẻ hơn. Hàn dễ hơn vì không phải xử lý lớp phủ. Đổi lại nó gỉ nhanh khi gặp ẩm, nên chỉ hợp với kết cấu nằm trong nhà, dưới mái che, hoặc phần được sơn chống gỉ ngay sau khi lắp xong.

Tuýp mạ kẽm có lớp kẽm bám trên bề mặt thép, sáng bạc. Lớp kẽm ăn mòn thay cho thép nên ống giữ được nhiều năm ngoài trời. Đắt hơn tuýp đen chừng 15 tới 20 phần trăm cùng cỡ cùng độ dày.

Trong nhóm mạ kẽm lại có hai cách mạ, và đây là chỗ khách hàng ít được giải thích:

  • Mạ kẽm tôn — cuộn thép đã tráng kẽm sẵn rồi mới cán và hàn thành ống. Lớp kẽm mỏng, khoảng 8 tới 20 micromet, và đường hàn dọc thân ống không có kẽm. Giá thấp hơn, đủ dùng cho kết cấu trong nhà hoặc ngoài trời khô ráo.
  • Mạ kẽm nhúng nóng — ống thành phẩm được nhúng vào bể kẽm lỏng. Lớp kẽm dày 45 tới 85 micromet và phủ kín cả mặt trong, cả đường hàn. Đây là loại dùng cho môi trường ẩm, ven biển, ống chôn đất hoặc hệ chữa cháy. Quy trình đầy đủ nằm ở bài mạ kẽm nhúng nóng.

Chọn thế nào cho gọn:

  • Khung kệ, khung bàn, giá đỡ trong nhà xưởng có mái: tuýp đen, sơn phủ sau khi hàn.
  • Lan can ban công, khung mái che, giàn phơi, hàng rào: tuýp mạ kẽm tôn.
  • Giàn giáo dùng đi dùng lại, kết cấu ven biển, ống chôn dưới đất, hệ PCCC: tuýp mạ kẽm nhúng nóng.

Một lưu ý thi công mà thợ hay bỏ qua. Hàn trực tiếp lên tuýp mạ kẽm sẽ đốt cháy lớp kẽm quanh mối hàn, sinh khói kẽm oxit độc cho người thợ, và biến chính chỗ đó thành điểm gỉ đầu tiên của cả kết cấu vài năm sau. Cách xử lý đơn giản: sơn kẽm lạnh phủ lại mối hàn ngay khi nguội. Hoặc bỏ hàn, chuyển sang bắt bulông và khớp nối.

Ống tuýp mạ kẽm tôn, bề mặt sáng bóng, đai bó màu xanh dương
Tuýp mạ kẽm tôn: bề mặt sáng bóng, lớp kẽm mỏng, đai bó xanh dương.
Ống tuýp mạ kẽm nhúng nóng, bề mặt xám mờ, đai bó màu xanh lá
Tuýp mạ kẽm nhúng nóng: bề mặt xám mờ, lớp kẽm dày hơn nhiều, đai bó xanh lá.

6/ Giá ống tuýp sắt hiện nay bao nhiêu?

Bảng dưới là giá tuýp mạ kẽm cây 6m, chiều dày 1,8 li — mức dày được hỏi nhiều nhất cho lan can và khung sắt ngoài trời.

Giá ghi nhận ngày 01/09/2026 — nguồn: bảng giá do Thép Hùng Phát công bố, áp dụng toàn quốc.

Cỡ tuýp mạ kẽm, dày 1,8 li Trọng lượng cây 6m Giá một cây
Phi 21 (DN15) 5,19 kg 118.409 đ
Phi 27 (DN20) 6,63 kg 151.200 đ
Phi 34 (DN25) 8,44 kg 192.491 đ
Phi 42 (DN32) 10,76 kg 245.320 đ
Phi 48 (DN40) 12,39 kg 282.361 đ
Phi 60 (DN50) 15,48 kg 352.799 đ

Sáu dòng trên quy về cùng một đơn giá 22.800 đ/kg. Cần một cỡ hay một chiều dày không có trong bảng thì khách hàng lấy số kg tương ứng ở mục 4 nhân với đơn giá đó, ra mức tham chiếu.

Tuýp đen cùng cỡ rẻ hơn rõ. Cùng chiều dày 1,8 li, cây 6m: phi 21 ở mức 99.006 đ, phi 34 ở mức 161.626 đ, phi 60 ở mức 296.251 đ. Bảng đầy đủ cho mọi cỡ và mọi chiều dày nằm ở trang bảng giá sắt thép.

Giá thép thay đổi theo ngày, đôi khi theo phiên trong ngày, vì nó bám sát giá phôi và giá thép cuộn cán nóng. Con số trong bài là mức ghi nhận tại thời điểm nêu trên, không phải mức cam kết, và đơn hàng lớn hay đơn giao tỉnh còn xê dịch tiếp theo khối lượng lấy và cước vận chuyển tới chân công trình. Lập dự toán thì gọi lấy giá hôm nay.

7/ Mua ống tuýp sắt ở đâu, cần nói rõ những gì khi đặt?

Thép Hùng Phát là đại lý phân phối ống thép của SeAH, Hòa Phát, Việt Đức, An Khánh và Nhà Bè. Sáu cỡ tuýp trong bài đều có sẵn tại kho, cả dạng đen lẫn mạ kẽm. Khu vực TP.HCM giao trong ngày, các tỉnh đi theo lịch xe.

Khách hàng xem quy cách và bảng giá chi tiết của dòng ống sắt mạ kẽm Hòa Phát, hoặc mở trang danh mục thép ống để tra từng cỡ. Trang riêng của từng cỡ tuýp thông dụng:

Bốn thông tin cần nói khi gọi đặt hàng, thiếu một cái là phải hỏi lại thêm một vòng:

  • Đường kính — nói phi hoặc DN đều được, miễn là một trong hai.
  • Chiều dày — tính bằng li, ví dụ 1,8 li. Đây là thông tin hay bị bỏ sót nhất và nó đổi giá tới vài chục phần trăm.
  • Đen hay mạ kẽm — nếu mạ kẽm thì nói rõ mạ tôn hay nhúng nóng.
  • Số lượng và chiều dài — bao nhiêu cây 6m, hay cần cắt theo kích thước nào.

Chưa chắc cỡ nào hợp với kết cấu đang làm? Khách hàng cứ mô tả công trình, đội kỹ thuật của chúng tôi tính giúp tiết diện và chiều dày rồi báo lại số cây cần dùng cùng giá trọn lô.

Gọi hoặc nhắn Zalo: 0938.437.123 (miền Nam) — 0933.710.789 (Hà Nội) — 0971.960.496 (chăm sóc khách hàng).
Kho hàng: 1769 Quốc lộ 1A, phường Tân Thới Hiệp, TP.HCM. Chi nhánh miền Bắc: Km số 1 đường Phan Trọng Tuệ, Thanh Trì, Hà Nội.

Cầu trục cẩu bó ống thép lên xe tại kho Thép Hùng Phát
Kho Thép Hùng Phát trên Quốc lộ 1A, phường Tân Thới Hiệp. Sáu cỡ tuýp trong bài đều có sẵn tại đây.

8/ Câu hỏi thường gặp về ống tuýp sắt

Một cây tuýp sắt phi 21 dài bao nhiêu?
Sáu mét. Đó là chiều dài mặc định của mọi cỡ tuýp bán theo cây, từ phi 13 tới phi 60. Kho cắt ngắn theo yêu cầu được, tính thêm công cắt.

Tuýp sắt phi 27 nặng bao nhiêu một cây?
Tùy chiều dày. Cây 6m dày 1,2 li nặng 4,53 kg; dày 1,8 li nặng 6,63 kg; dày 2,0 li nặng 7,31 kg. Không hỏi chiều dày thì không tính được trọng lượng.

Ống tuýp d48 và phi 49 có phải một loại không?
Phải. Cả hai đều là DN40, đường kính ngoài 48,3mm. Cách ghi khác nhau do mỗi nhà máy làm tròn một kiểu.

Cây tuýp sắt có uốn cong được không?
Được, bằng máy lốc ống. Bán kính uốn nhỏ nhất phụ thuộc đường kính và chiều dày; ống mỏng quá thì móp ở bụng cong. Xưởng của chúng tôi nhận lốc theo bản vẽ.

Tuýp sắt mạ kẽm có hàn được không?
Hàn được, nhưng lớp kẽm quanh mối hàn sẽ cháy hết. Phải sơn kẽm lạnh phủ lại ngay, nếu không chỗ đó gỉ trước phần còn lại vài năm.

Mua lẻ một hai cây có được không?
Được. Kho bán lẻ theo cây, không đặt mức tối thiểu. Đơn nhỏ thì khách hàng tự lấy tại kho hoặc trả cước giao riêng.

CSKH: 0938.437.123 Hotline HCM Hotline Hà Nội ZALO HCMLiên Hệ Tư Vấn