Mô tả

Thép ống mạ kẽm phi 406 (DN400)
Thép Hùng Phát chuyên nhập khẩu và phân phối ống thép mạ kẽm phi 406 (D406.4mm), đảm bảo đúng tiêu chuẩn kỹ thuật, nguồn gốc rõ ràng, đáp ứng nhu cầu cho các công trình xây dựng và công nghiệp.
Đặc điểm kỹ thuật:
-
Đường kính ngoài: 406.4mm (DN400 hoặc 16 inches).
-
Độ dày: 3.96mm đến 40.49mm
-
Chiều dài: 6m hoặc 12m, nhưng có thể cắt theo yêu cầu của khách hàng.
-
Tiêu chuẩn: ASTM A53, A106, API 5L, JIS G3444, BS EN 10255.
- Tiêu chuẩn độ dày SCH10, SCH20, SCH40, SCH80…
- Xuất xứ: Việt Nam, nhập khẩu
- Đơn vị phân phối: Thép Hùng Phát
Hình ảnh sản phẩm


Bảng quy cách, kích thước, trọng lượng
- Lưu ý các thông số sẽ có dung sai là ±2%
- Giá chỉ mang tính tham khảo do thị trường biến động không ổn định
- Cập nhật thông số chính xác nhất vui lòng liên hệ Hotline 0938 437 123
Bảng quy cách trọng lượng ống kẽm phi 406
| Inchs | Đường kính ngoài OD | Độ dày thành ống (mm) | Trọng lượng cây 6m(kg) |
| 16” | 406.4 | 3.96 | 235.92 |
| 16” | 406.4 | 4.78 | 283.74 |
| 16” | 406.4 | 5.5 | 326.22 |
| 16” | 406.4 | 6.35 | 375.84 |
| 16” | 406.4 | 7.01 | 414.24 |
| 16” | 406.4 | 7.93 | 467.28 |
| 16” | 406.4 | 9.53 | 559.62 |
| 16” | 406.4 | 10.05 | 589.38 |
| 16” | 406.4 | 11.13 | 650.94 |
| 16” | 406.4 | 12.7 | 739.8 |
| 16” | 406.4 | 13.49 | 784.26 |
| 16” | 406.4 | 15.88 | 917.58 |
| 16” | 406.4 | 16.66 | 960.72 |
| 16” | 406.4 | 20.62 | 1172.96 |
| 16” | 406.4 | 21.44 | 1221.18 |
| 16” | 406.4 | 25.4 | 1431.84 |
| 16” | 406.4 | 26.19 | 1473.36 |
| 16” | 406.4 | 30.96 | 1719.84 |
| 16” | 406.4 | 36.53 | 1999.14 |
| 16” | 406.4 | 40.49 | 2192.16 |
Bảng giá ống thép mạ kẽm phi 406 (DN400)
| Tên sản phẩm | Đường kính DN | Inchs | Đường kính ngoài OD | Độ dày thành ống (mm) | Trọng lượng cây 6m(kg) | Đơn giá (vnd/kg) |
| Ống thép mạ kẽm phi 406 | DN400 | 16” | 406.4 | 3.96 | 235.92 | 24.500-27.800 |
| DN400 | 16” | 406.4 | 4.78 | 283.74 | 24.500-27.800 | |
| DN400 | 16” | 406.4 | 5.5 | 326.22 | 24.500-27.800 | |
| DN400 | 16” | 406.4 | 6.35 | 375.84 | 24.500-27.800 | |
| DN400 | 16” | 406.4 | 7.01 | 414.24 | 24.500-27.800 | |
| DN400 | 16” | 406.4 | 7.93 | 467.28 | 24.500-27.800 | |
| DN400 | 16” | 406.4 | 9.53 | 559.62 | 24.500-27.800 | |
| DN400 | 16” | 406.4 | 10.05 | 589.38 | 24.500-27.800 | |
| DN400 | 16” | 406.4 | 11.13 | 650.94 | 24.500-27.800 | |
| DN400 | 16” | 406.4 | 12.7 | 739.8 | 24.500-27.800 | |
| DN400 | 16” | 406.4 | 13.49 | 784.26 | 24.500-27.800 | |
| DN400 | 16” | 406.4 | 15.88 | 917.58 | 24.500-27.800 | |
| DN400 | 16” | 406.4 | 16.66 | 960.72 | 24.500-27.800 | |
| DN400 | 16” | 406.4 | 20.62 | 1172.96 | 24.500-27.800 | |
| DN400 | 16” | 406.4 | 21.44 | 1221.18 | 24.500-27.800 | |
| DN400 | 16” | 406.4 | 25.4 | 1431.84 | 24.500-27.800 | |
| DN400 | 16” | 406.4 | 26.19 | 1473.36 | 24.500-27.800 | |
| DN400 | 16” | 406.4 | 30.96 | 1719.84 | 24.500-27.800 | |
| DN400 | 16” | 406.4 | 36.53 | 1999.14 | 24.500-27.800 | |
| DN400 | 16” | 406.4 | 40.49 | 2192.16 | 24.500-27.800 |
>>Tham khảo quy cách và bảng giá các loại ống khác tại đây:
Báo giá ống mạ kẽm khác mới nhất
*Lưu ý giá chỉ mang tính tham khảo, vì giá đang biến động nhiều vui lòng liên hệ Hotline 0938 437 123 để lấy giá chính xác
| STT | Tên sản phẩm (đường kính x độ dày) (mm) | Độ dài (m) | Giá chưa VAT (vnd/Kg) |
| 1 | ống mạ kẽm D12.7 x 1.0 | 6 | 18,091-24.200 |
| 2 | ống mạ kẽm D12.7 x 1.1 | 6 | 18,091-24.200 |
| 3 | ống mạ kẽm D12.7 x 1.2 | 6 | 18,091-24.200 |
| 4 | ống mạ kẽm D15.9 x 1.0 | 6 | 18,091-24.200 |
| 5 | ống mạ kẽm D15.9 x 1.1 | 6 | 18,091-24.200 |
| 6 | ống mạ kẽm D15.9 x 1.2 | 6 | 18,091-24.200 |
| 7 | ống mạ kẽm D15.9 x 1.4 | 6 | 18,091-24.200 |
| 8 | Ống mạ kẽm D15.9 x 1.5 | 6 | 18,091-24.200 |
| 9 | ống mạ kẽm D15.9 x 1.8 | 6 | 18,091-24.200 |
| 10 | ống mạ kẽm D21.2 x 1.0 | 6 | 18,091-24.200 |
| 11 | ống mạ kẽm D21.2 x 1.1 | 6 | 18,091-24.200 |
| 12 | ống mạ kẽm D21.2 x 1.2 | 6 | 18,091-24.200 |
| 13 | ống mạ kẽm D21.2 x 1.4 | 6 | 18,091-24.200 |
| 14 | ống mạ kẽm D21.2 x 1.5 | 6 | 18,091-24.200 |
| 15 | ống mạ kẽm D21.2 x 1.8 | 6 | 18,091-24.200 |
| 16 | ống mạ kẽm D21.2 x 2.0 | 6 | 18,091-24.200 |
| 17 | ống mạ kẽm D21.2 x 2.3 | 6 | 18,091-24.200 |
| 18 | ống mạ kẽm D21.2 x 2.5 | 6 | 18,091-24.200 |
| 19 | ống mạ kẽm D26.65 x 1.0 | 6 | 18,091-24.200 |
| 20 | ống mạ kẽm D26.65 x 1.1 | 6 | 18,091-24.200 |
| 21 | ống mạ kẽm D26.65 x 1.2 | 6 | 18,091-24.200 |
| 22 | ống mạ kẽm D26.65 x 1.4 | 6 | 18,091-24.200 |
| 23 | ống mạ kẽm D26.65 x 1.5 | 6 | 18,091-24.200 |
| 24 | ống mạ kẽm D26.65 x 1.8 | 6 | 18,091-24.200 |
| 25 | ống mạ kẽm D26.65 x 2.0 | 6 | 18,091-24.200 |
| 26 | ống mạ kẽm D26.65 x 2.3 | 6 | 18,091-24.200 |
| 27 | ống mạ kẽm D26.65 x 2.5 | 6 | 18,091-24.200 |
| 28 | ống mạ kẽm D33.5 x 1.0 | 6 | 18,091-24.200 |
| 29 | ống mạ kẽm D33.5 x 1.1 | 6 | 18,091-24.200 |
| 30 | ống mạ kẽm D33.5 x 1.2 | 6 | 18,091-24.200 |
| 31 | ống mạ kẽm D33.5 x 1.4 | 6 | 18,091-24.200 |
| 32 | ống mạ kẽm D33.5 x 1.5 | 6 | 18,091-24.200 |
| 33 | ống mạ kẽm D33.5 x 1.8 | 6 | 18,091-24.200 |
| 34 | ống mạ kẽm D33.5 x 2.0 | 6 | 18,091-24.200 |
| 35 | ống mạ kẽm D33.5 x 2.3 | 6 | 18,091-24.200 |
| 36 | ống mạ kẽm D33.5 x 2.5 | 6 | 18,091-24.200 |
| 37 | ống mạ kẽm D33.5 x 2.8 | 6 | 18,091-24.200 |
| 38 | ống mạ kẽm D33.5 x 3.0 | 6 | 18,091-24.200 |
| 39 | ống mạ kẽm D33.5 x 3.2 | 6 | 18,091-24.200 |
| 40 | ống mạ kẽm D38.1 x 1.0 | 6 | 18,091-24.200 |
| 41 | ống mạ kẽm D38.1 x 1.1 | 6 | 18,091-24.200 |
| 42 | ống mạ kẽm D38.1 x 1.2 | 6 | 18,091-24.200 |
| 43 | ống mạ kẽm D38.1 x 1.4 | 6 | 18,091-24.200 |
| 44 | ống mạ kẽm D38.1 x 1.5 | 6 | 18,091-24.200 |
| 45 | ống mạ kẽm D38.1 x 1.8 | 6 | 18,091-24.200 |
| 46 | ống mạ kẽm D38.1 x 2.0 | 6 | 18,091-24.200 |
| 47 | ống mạ kẽm D38.1 x 2.3 | 6 | 18,091-24.200 |
| 48 | ống mạ kẽm D38.1 x 2.5 | 6 | 18,091-24.200 |
| 49 | ống mạ kẽm D38.1 x 2.8 | 6 | 18,091-24.200 |
| 50 | ống mạ kẽm D38.1 x 3.0 | 6 | 18,091-24.200 |
| 51 | ống mạ kẽm D38.1 x 3.2 | 6 | 18,091-24.200 |
| 52 | ống mạ kẽm D42.2 x 1.1 | 6 | 18,091-24.200 |
| 53 | ống mạ kẽm D42.2 x 1.2 | 6 | 18,091-24.200 |
| 54 | ống mạ kẽm D42.2 x 1.4 | 6 | 18,091-24.200 |
| 55 | ống mạ kẽm D42.2 x 1.5 | 6 | 18,091-24.200 |
| 56 | ống mạ kẽm D42.2 x 1.8 | 6 | 18,091-24.200 |
| 57 | ống mạ kẽm D42.2 x 2.0 | 6 | 18,091-24.200 |
| 58 | ống mạ kẽm D42.2 x 2.3 | 6 | 18,091-24.200 |
| 59 | ống mạ kẽm D42.2 x 2.5 | 6 | 18,091-24.200 |
| 60 | ống mạ kẽm D42.2 x 2.8 | 6 | 18,091-24.200 |
| 61 | ống mạ kẽm D42.2 x 3.0 | 6 | 18,091-24.200 |
| 62 | ống mạ kẽm D42.2 x 3.2 | 6 | 18,091-24.200 |
| 63 | ống mạ kẽm D48.1 x 1.2 | 6 | 18,091-24.200 |
| 64 | ống mạ kẽm D48.1 x 1.4 | 6 | 18,091-24.200 |
| 65 | ống mạ kẽm D48.1 x 1.5 | 6 | 18,091-24.200 |
| 66 | ống mạ kẽm D48.1 x 1.8 | 6 | 18,091-24.200 |
| 67 | ống mạ kẽm D48.1 x 2.0 | 6 | 18,091-24.200 |
| 68 | ống mạ kẽm D48.1 x 2.3 | 6 | 18,091-24.200 |
| 69 | ống mạ kẽm D48.1 x 2.5 | 6 | 18,091-24.200 |
| 70 | ống mạ kẽm D48.1 x 2.8 | 6 | 18,091-24.200 |
| 71 | ống mạ kẽm D48.1 x 3.0 | 6 | 18,091-24.200 |
| 72 | ống mạ kẽm D48.1 x 3.2 | 6 | 18,091-24.200 |
| 73 | ống mạ kẽm D59.9 x 1.4 | 6 | 18,091-24.200 |
| 74 | ống mạ kẽm D59.9 x 1.5 | 6 | 18,091-24.200 |
| 75 | ống mạ kẽm D59.9 x 1.8 | 6 | 18,091-24.200 |
| 76 | ống mạ kẽm D59.9 x 2.0 | 6 | 18,091-24.200 |
| 77 | ống mạ kẽm D59.9 x 2.3 | 6 | 18,091-24.200 |
| 78 | ống mạ kẽm D59.9 x 2.5 | 6 | 18,091-24.200 |
| 79 | ống mạ kẽm D59.9 x 2.8 | 6 | 18,091-24.200 |
| 80 | ống mạ kẽm D59.9 x 3.0 | 6 | 18,091-24.200 |
| 81 | ống mạ kẽm D59.9 x 3.2 | 6 | 18,091-24.200 |
| 82 | ống mạ kẽm D75.6 x 1.5 | 6 | 18,091-24.200 |
| 83 | ống mạ kẽm D75.6 x 1.8 | 6 | 18,091-24.200 |
| 84 | ống mạ kẽm D75.6 x 2.0 | 6 | 18,091-24.200 |
| 85 | ống mạ kẽm D75.6 x 2.3 | 6 | 18,091-24.200 |
| 86 | ống mạ kẽm D75.6 x 2.5 | 6 | 18,091-24.200 |
| 87 | ống mạ kẽm D75.6 x 2.8 | 6 | 18,091-24.200 |
| 88 | ống mạ kẽm D75.6 x 3.0 | 6 | 18,091-24.200 |
| 89 | ống mạ kẽm D75.6 x 3.2 | 6 | 18,091-24.200 |
| 90 | ống mạ kẽm D88.3 x 1.5 | 6 | 18,091-24.200 |
| 91 | ống mạ kẽm D88.3 x 1.8 | 6 | 18,091-24.200 |
| 92 | ống mạ kẽm D88.3 x 2.0 | 6 | 18,091-24.200 |
| 93 | ống mạ kẽm D88.3 x 2.3 | 6 | 18,091-24.200 |
| 94 | ống mạ kẽm D88.3 x 2.5 | 6 | 18,091-24.200 |
| 95 | ống mạ kẽm D88.3 x 2.8 | 6 | 18,091-24.200 |
| 96 | ống mạ kẽm D88.3 x 3.0 | 6 | 18,091-24.200 |
| 97 | ống mạ kẽm D88.3 x 3.2 | 6 | 18,091-24.200 |
| 98 | ống mạ kẽm D108.0 x 1.8 | 6 | 18,091-24.200 |
| 99 | ống mạ kẽm D108.0 x 2.0 | 6 | 18,091-24.200 |
| 100 | ống mạ kẽm D108.0 x 2.3 | 6 | 18,091-24.200 |
| 101 | ống mạ kẽm D108.0 x 2.5 | 6 | 18,091-24.200 |
| 102 | ống mạ kẽm D108.0 x 2.8 | 6 | 18,091-24.200 |
| 103 | ống mạ kẽm D108.0 x 3.0 | 6 | 18,091-24.200 |
| 104 | ống mạ kẽm D108.0 x 3.2 | 6 | 18,091-24.200 |
| 105 | ống mạ kẽm D113.5 x 1.8 | 6 | 18,091-24.200 |
| 106 | ống mạ kẽm D113.5 x 2.0 | 6 | 18,091-24.200 |
| 107 | ống mạ kẽm D113.5 x 2.3 | 6 | 18,091-24.200 |
| 108 | ống mạ kẽm D113.5 x 2.5 | 6 | 18,091-24.200 |
| 109 | ống mạ kẽm D113.5 x 2.8 | 6 | 18,091-24.200 |
| 110 | ống mạ kẽm D113.5 x 3.0 | 6 | 18,091-24.200 |
| 111 | ống mạ kẽm D113.5 x 3.2 | 6 | 18,091-24.200 |
| 112 | ống mạ kẽm D126.8 x 1.8 | 6 | 18,091-24.200 |
| 113 | ống mạ kẽm D126.8 x 2.0 | 6 | 18,091-24.200 |
| 114 | ống mạ kẽm D126.8 x 2.3 | 6 | 18,091-24.200 |
| 115 | ống mạ kẽm D126.8 x 2.5 | 6 | 18,091-24.200 |
| 116 | ống mạ kẽm D126.8 x 2.8 | 6 | 18,091-24.200 |
| 117 | ống mạ kẽm D126.8 x 3.0 | 6 | 18,091-24.200 |
| 118 | ống mạ kẽm D126.8 x 3.2 | 6 | 18,091-24.200 |
- Ghi chú: Dung sai của các thông số là ±2%
- Vui lòng liên hệ Hotline 0938 437 123 để cập nhật thông số mới nhất
Những mẫu ống cùng size 406

Phân loại ống thép mạ kẽm phi 406 (DN400)
1 .Ống thép mạ kẽm phi 406 (DN400) nhúng nóng
Quy trình sản xuất
- Ống thép được làm sạch bằng axit, sau đó nhúng vào bể kẽm nóng chảy ở nhiệt độ khoảng 450-460°C.
- Kẽm sẽ phản ứng hóa học với thép, tạo ra một lớp mạ dày và bám chặt vào bề mặt.
Độ dày lớp mạ kẽm nhúng nóng
- Thường từ 40-100 micromet, đôi khi lên đến 150 micromet tùy thuộc vào thời gian nhúng và độ dày của ống thép.
Ưu điểm của dòng ống được mạ kẽm nhúng nóng
- Chống ăn mòn vượt trội: Lớp mạ dày giúp bảo vệ tốt trước sự ăn mòn và gỉ sét.
- Độ bền cao: Tuổi thọ dài, có thể lên đến 50 năm hoặc hơn trong điều kiện bình thường.
- Phủ đều toàn bộ: Lớp mạ kẽm bao phủ đều cả mặt trong và mặt ngoài của ống, kể cả các góc cạnh khó tiếp cận.
Nhược điểm của phương pháp này
- Chi phí sản xuất cao hơn so với mạ điện phân.
- Đôi khi có thể làm biến dạng ống do nhiệt độ cao.
2. Ống thép mạ kẽm phi 406 (DN400) xi mạ
Quy trình mạ kẽm điện phân (xi mạ)
- Sử dụng dòng điện để tạo lớp kẽm từ dung dịch lên bề mặt thép, thường là mạ lạnh.
Độ dày lớp mạ kẽm điện phân
- Thường từ 10-30 micromet, lớp mạ dày hơn có thể dễ bong tróc.
Ưu điểm của ống mạ kẽm điện phân
- Chi phí thấp hơn: Giá thành sản xuất thấp hơn so với mạ nhúng nóng.
- Bề mặt mịn màng: Lớp mạ thường có bề mặt sáng bóng và đều hơn.
- Không biến dạng: Không ảnh hưởng đến hình dạng của ống do không cần nhiệt độ cao.
Nhược điểm của phương pháp mạ kẽm điện phân
- Khả năng chống ăn mòn kém hơn: Lớp mạ mỏng hơn, không bảo vệ tốt bằng mạ nhúng nóng, đặc biệt trong môi trường khắc nghiệt.
- Phủ không toàn diện: Chỉ phủ bề mặt bên ngoài, không bảo vệ bên trong ống.
Chọn ống sao cho phù hợp nhu cầu
-
Ống thép mạ kẽm nhúng nóng phi 406 (DN400) thường được sử dụng trong các ứng dụng yêu cầu độ bền cao, chống ăn mòn mạnh như trong xây dựng, cơ sở hạ tầng, và môi trường ngoài trời.
-
Ống thép mạ kẽm điện phân phi 406 (DN400) phù hợp cho các ứng dụng ít đòi hỏi về độ bền hoặc trong môi trường ít khắc nghiệt hơn, nơi mà chi phí là một yếu tố quan trọng.
Lựa chọn giữa hai loại này phụ thuộc vào nhu cầu cụ thể của công trình hoặc ứng dụng, cân nhắc giữa độ bền, chi phí, và điều kiện môi trường sử dụng.
Ứng dụng của ống thép mạ kẽm phi 406 (DN400)
Ống thép mạ kẽm phi 406 (OD 406.4mm – DN400) là dòng ống thép đường kính lớn có khả năng chịu lực tốt, chống ăn mòn cao nhờ lớp mạ kẽm bảo vệ bề mặt. Sản phẩm được sử dụng rộng rãi trong các công trình xây dựng, công nghiệp và hạ tầng kỹ thuật quy mô lớn.
Trong lĩnh vực xây dựng
Ống thép mạ kẽm phi 406 thường được sử dụng làm cột kết cấu, khung nhà tiền chế, cột đèn chiếu sáng công suất lớn, trụ quảng cáo ngoài trời, trụ camera giao thông và cọc siêu âm trong thi công móng cọc khoan nhồi. Nhờ khả năng chịu tải trọng cao và tuổi thọ lâu dài, sản phẩm xuất hiện tại nhiều dự án nhà xưởng, trung tâm logistics, cảng biển và khu công nghiệp trên cả nước.
Một số công trình thực tế sử dụng cọc siêu âm và ống thép đường kính lớn gồm dự án Sân bay Quốc tế Long Thành, các tuyến Metro TP.HCM, cầu Thủ Thiêm và nhiều công trình cao tầng tại Hà Nội, TP.HCM.
Trong lĩnh vực công nghiệp
Với kích thước lớn và khả năng chống gỉ tốt, ống thép mạ kẽm phi 406 được dùng làm đường ống dẫn nước công nghiệp, đường ống cấp nước nhà máy, hệ thống vận chuyển dầu, khí nén, khí gas và các hệ thống HVAC (điều hòa – thông gió công nghiệp). Ngoài ra, sản phẩm còn được sử dụng trong các nhà máy nhiệt điện, xi măng, hóa chất và khu công nghiệp tập trung.
Các dự án như Nhà máy Lọc hóa dầu Nghi Sơn, Nhà máy Lọc dầu Dung Quất, các khu công nghiệp VSIP, Amata và nhiều nhà máy sản xuất lớn đều sử dụng hệ thống đường ống thép kích thước lớn phục vụ vận hành sản xuất.
Trong lĩnh vực hạ tầng kỹ thuật
Ống thép mạ kẽm DN400 là lựa chọn phổ biến cho các tuyến ống cấp nước đô thị, hệ thống phòng cháy chữa cháy (PCCC), công trình cầu đường và các kết cấu dưới nước. Lớp mạ kẽm giúp sản phẩm chống ăn mòn hiệu quả trong môi trường ẩm ướt hoặc tiếp xúc thường xuyên với nước.
Nhiều dự án cấp nước lớn như hệ thống cấp nước TP.HCM, tuyến cấp nước sông Đà tại Hà Nội, các khu đô thị mới, cảng biển và khu công nghiệp đều sử dụng ống thép đường kính DN400 để vận chuyển lưu lượng nước lớn. Ngoài ra, sản phẩm còn được dùng trong các công trình bến cảng, cầu vượt sông, hệ thống thoát nước và các dự án hạ tầng giao thông trọng điểm

Bảng thành phần hóa học và cơ tính, tiêu chuẩn sản xuất
Thành Phần Hóa Học (theo ASTM A53)
|
Thành phần
|
Loại A
|
Loại B
|
|---|---|---|
|
Carbon (C)
|
≤ 0.25%
|
≤ 0.30%
|
|
Mangan (Mn)
|
≤ 0.95%
|
≤ 1.20%
|
|
Phosphorus (P)
|
≤ 0.05%
|
≤ 0.05%
|
|
Sulfur (S)
|
≤ 0.045%
|
≤ 0.045%
|
|
Copper (Cu)
|
≥ 0.20% (nếu yêu cầu)
|
≥ 0.20% (nếu yêu cầu)
|
|
Nickel (Ni)
|
≤ 0.40%
|
≤ 0.40%
|
|
Chromium (Cr)
|
≤ 0.40%
|
≤ 0.40%
|
|
Molybdenum (Mo)
|
≤ 0.15%
|
≤ 0.15%
|
|
Vanadium (V)
|
≤ 0.08%
|
≤ 0.08%
|
Thành Phần Hóa Học (theo ASTM A106)
|
Thành phần
|
Giá trị
|
|---|---|
|
Carbon (C)
|
≤ 0.30%
|
|
Mangan (Mn)
|
0.29 – 1.06%
|
|
Phosphorus (P)
|
≤ 0.035%
|
|
Sulfur (S)
|
≤ 0.035%
|
|
Silicon (Si)
|
≥ 0.10%
|
🔹 Ý nghĩa của các thành phần hóa học
- Carbon (C): Ảnh hưởng đến độ cứng, độ bền và tính hàn của thép.
- Mangan (Mn): Giúp tăng độ dẻo dai, độ bền kéo và giảm giòn vỡ.
- Silic (Si): Cải thiện tính chống oxy hóa và độ bền nhiệt.
- Photpho (P) & Lưu huỳnh (S): Hàm lượng thấp giúp tăng độ dẻo và khả năng gia công.
- Crom (Cr) & Niken (Ni): Tăng khả năng chống ăn mòn và chịu nhiệt.
- Kẽm (Zn): Lớp mạ kẽm giúp bảo vệ ống thép khỏi rỉ sét, kéo dài tuổi thọ sản phẩm.
Tính Chất Cơ Học (ASTM A53)
|
Tính chất
|
Loại A
|
Loại B
|
|---|---|---|
|
Cường độ kéo (Tensile Strength) (MPa)
|
≥ 330
|
≥ 415
|
|
Giới hạn chảy (Yield Strength) (MPa)
|
≥ 205
|
≥ 240
|
|
Độ giãn dài (Elongation) (%)
|
≥ 30
|
≥ 30
|
Tính Chất Cơ Học (ASTM A106)
|
Tính chất
|
Giá trị
|
|---|---|
|
Cường độ kéo (Tensile Strength) (MPa)
|
≥ 415
|
|
Giới hạn chảy (Yield Strength) (MPa)
|
≥ 240
|
|
Độ giãn dài (Elongation) (%)
|
≥ 30
|
Cơ tính của thép thể hiện khả năng chịu lực, đàn hồi, biến dạng… và thường bao gồm:
- Giới hạn chảy (Yield Strength – MPa): Thể hiện mức ứng suất tối đa mà thép có thể chịu mà không bị biến dạng vĩnh viễn.
- Độ bền kéo (Tensile Strength – MPa): Đại diện cho lực kéo tối đa trước khi thép bị đứt.
- Độ giãn dài (Elongation %): Khả năng dẻo, chịu kéo giãn mà không bị nứt gãy.
- Độ cứng (Hardness – HB, HRC): Khả năng chống mài mòn và chịu va đập.
Ý nghĩa:
- Xác định khả năng chịu tải trọng của ống trong công trình.
- Giúp đánh giá mức độ bền bỉ khi sử dụng trong môi trường khắc nghiệt.
- Hỗ trợ lựa chọn ống phù hợp với từng mục đích sử dụng.
Lưu ý:
-
Giá trị độ giãn dài được đo trên mẫu thử dài 50mm.
-
Các giá trị cơ tính và thành phần hóa học có thể thay đổi tùy thuộc vào tiêu chuẩn cụ thể hoặc yêu cầu từ phía khách hàng.
Tiêu Chuẩn Sản Xuất:
-
ASTM A53: Tiêu chuẩn cho ống thép đen và mạ kẽm, phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp.
-
ASTM A106: Chủ yếu dành cho ống thép liền mạch với các yêu cầu về chất lượng cao hơn.
-
API 5L: Dành cho ống dẫn dầu và khí, bao gồm cả ống mạ kẽm, với các cấp độ từ A đến X70.
-
JIS G3444: Tiêu chuẩn Nhật Bản cho ống thép carbon cho cấu trúc chung.
-
BS EN 10255: Tiêu chuẩn châu Âu cho ống thép hàn mạ kẽm, đặc biệt là các yêu cầu về lớp mạ kẽm.
Các tiêu chuẩn này đảm bảo rằng ống thép mạ kẽm phi 406 (DN400) đáp ứng các yêu cầu về chất lượng, độ bền và khả năng chống ăn mòn cho nhiều loại ứng dụng khác nhau.
Nguồn gốc thương hiệu ống thép mạ kẽm phi 406
Hiện nay, các nhà máy thép Việt Nam như Hòa Phát, Hoa Sen, TVP hay SeAH Steel Vina chưa sản xuất đại trà quy cách phi 406 mạ kẽm do nhu cầu thị trường không lớn và yêu cầu dây chuyền sản xuất chuyên biệt.
Trên thực tế, khoảng 90–95% lượng ống thép mạ kẽm phi 406 đang lưu hành tại Việt Nam là hàng nhập khẩu từ Trung Quốc. Một số nhà sản xuất và thương hiệu phổ biến gồm:
- Tianjin Youfa Steel Pipe Group.
- Baowu Steel Group.
- LSAW JCOE Pipe Factory.
- Tianjin Friend Steel Pipe.
- Hebei Longrun Pipeline Group.
- Cangzhou Steel Pipe Group.
- Baolai / Dezheng / Youfa cũng là những thương hiệu thông dụng
Ngoài Trung Quốc, một số dự án đặc biệt còn sử dụng hàng nhập khẩu từ Hàn Quốc, Nhật Bản hoặc châu Âu, tuy nhiên số lượng không nhiều do giá thành cao.
Quy trình sản xuất ống tôn mạ kẽm phi 406
Đối với dòng ống sản xuất trực tiếp từ thép cuộn mạ kẽm, nguyên liệu đầu vào là thép cuộn GI có lớp phủ kẽm sẵn trên bề mặt.
- Bước 1: Xả cuộn và cắt thép: Thép cuộn mạ kẽm được xả băng và cắt theo chiều rộng phù hợp với kích thước OD 406.4mm.
- Bước 2: Tạo hình Dải thép được đưa qua hệ thống cán định hình để uốn dần thành dạng ống tròn.
- Bước 3: Hàn ống Tùy độ dày thành ống, nhà máy sử dụng công nghệ hàn cao tần ERW hoặc hàn hồ quang chìm SAW để liên kết mép thép.
- Bước 4: Hiệu chỉnh Ống được nắn thẳng, cân chỉnh độ tròn và kiểm tra kích thước.
- Bước 5: Kiểm tra và đóng gói Sản phẩm được kiểm tra ngoại quan, độ dày, mối hàn và chất lượng lớp mạ trước khi xuất xưởng.
Quy trình mạ kẽm ống 406 từ ống thép đen
Đối với các quy cách lớn như phi 406, phương pháp phổ biến hơn là sản xuất ống thép đen trước, sau đó tiến hành mạ kẽm.
Phương pháp mạ kẽm điện phân (xi mạ)
- Làm sạch dầu mỡ và tẩy gỉ bề mặt.
- Nhúng ống vào bể điện phân chứa dung dịch muối kẽm.
- Dòng điện giúp các ion kẽm bám lên bề mặt thép.
- Rửa sạch, thụ động hóa và hoàn thiện sản phẩm.
Ưu điểm là bề mặt sáng bóng, giá thành thấp. Tuy nhiên lớp mạ tương đối mỏng, thường chỉ phù hợp với môi trường trong nhà hoặc điều kiện ăn mòn nhẹ.
Phương pháp mạ kẽm nhúng nóng
- Tẩy dầu và tẩy gỉ bằng dung dịch axit.
- Rửa nước và xử lý trợ dung.
- Nhúng toàn bộ ống vào bể kẽm nóng chảy ở nhiệt độ khoảng 450°C.
- Làm nguội và kiểm tra độ dày lớp mạ.
Phương pháp này tạo ra lớp hợp kim kẽm – sắt bám chắc trên bề mặt thép với độ dày mạ thường từ 65–100 micron hoặc cao hơn. Đây là loại ống được sử dụng nhiều nhất cho các công trình ngoài trời, hệ thống PCCC, cầu cảng, nhà máy hóa chất, cấp nước đô thị và các môi trường có độ ăn mòn cao.
Nhờ độ bền vượt trội và khả năng chống gỉ lâu dài, phần lớn ống thép mạ kẽm phi 406 tại Việt Nam hiện nay là ống thép đen nhập khẩu được xử lý bằng công nghệ mạ kẽm nhúng nóng sau sản xuất.
Thép Hùng Phát phân phối ống thép mạ kẽm phi 406
Chất lượng sản phẩm:
Đa dạng sản phẩm:
Giá cả cạnh tranh:
Dịch vụ hỗ trợ:
Uy tín và kinh nghiệm:
Chính sách bảo hành và hậu mãi:
Kho hàng và giao nhận:
Nếu bạn đang tìm kiếm một đơn vị phân phối thép uy tín, Thép Hùng Phát chắc chắn là một lựa chọn đáng cân nhắc.
CÔNG TY CỔ PHẦN THÉP HÙNG PHÁT
- Sale 1: 0971 960 496 Ms Duyên
- Sale 2: 0938 437 123 Ms Trâm
- Sale 3: 0909 938 123 Ms Ly
- Sale 4: 0938 261 123 Ms Mừng



