Barem thép hình V là bảng ghi kích thước cạnh, độ dày và trọng lượng kg/m của từng cỡ thép góc đều, dùng để quy đổi chiều dài sang khối lượng trước khi đặt hàng. Cùng một cạnh nhưng độ dày khác nhau thì trọng lượng khác hẳn, nên phải tra theo cả hai thông số. Dưới đây là bảng tra các cỡ phổ biến, công thức tự tính và cách chọn cỡ cho từng hạng mục.
- Tra barem theo cạnh và độ dày, không tra theo mỗi tên cỡ.
- Công thức gần đúng cho kết quả sát bảng nhà máy, đủ để dự toán sơ bộ.
- Hàng mạ kẽm, đục lỗ hoặc cán ngoài tiêu chuẩn có thể lệch barem.
- Chốt khối lượng cuối cùng theo phiếu cân hoặc bảng của nhà máy đã giao hàng.
1. barem thép hình V là gì và dùng vào việc gì?

Barem là bảng tra số liệu chuẩn của một dòng hàng. Với thép hình V, còn gọi là thép góc, thép L hay sắt V, barem liệt kê từng cỡ cùng kích thước mặt cắt và trọng lượng trên mỗi mét dài. Thép V cạnh đều có hai cánh vuông góc, chiều rộng hai cánh bằng nhau, nên tên cỡ chỉ cần ghi cạnh và độ dày.
Người mua thép thường gặp một nghịch lý: hàng được cắt và giao theo cây, nhưng báo giá và thanh toán lại tính theo kg. Barem là cầu nối giữa hai đơn vị đó. Cán bộ vật tư dùng nó để đổi số mét trong bản vẽ thành khối lượng cần đặt. Kỹ sư kết cấu dùng nó để tính tải trọng bản thân của khung, giàn, giá đỡ. Xưởng cơ khí dùng nó để biết một lô chi tiết cắt ra nặng bao nhiêu trước khi lên xe.
Thép V xuất hiện ở hầu hết hạng mục kết cấu thép vừa và nhỏ: xà gồ phụ, thanh giằng, khung cửa, giá kệ, tháp đỡ, khung máy. Vì lượng dùng thường tính bằng tấn, sai lệch vài phần trăm trong barem cũng đủ làm dự toán lệch cả một lô hàng.
Cần phân biệt barem của nhà máy với bảng quy đổi tự lập. Barem nhà máy được xây dựng từ mặt cắt thật, gồm cả độ bo ở gót và mũi cánh, nên sát với hàng giao nhất. Bảng quy đổi tự lập thường dựa trên công thức đơn giản, tiện cho dự toán nhưng cần đối chiếu lại khi chốt đơn. Một số bảng lưu hành trên mạng còn chép lại từ nguồn cũ hoặc nhầm hàng, vì thế khi gặp hai con số khác nhau cho cùng một cỡ, hãy tính lại bằng công thức ở mục 4 để biết con số nào hợp lý hơn.
2. bảng barem thép hình V các cỡ phổ biến
Bảng dưới liệt kê các cỡ thép V cạnh đều hay dùng, kèm độ dày thường gặp. Trọng lượng được tính theo công thức mặt cắt với khối lượng riêng của thép, nên là số tham khảo cho dự toán sơ bộ.
| Quy cách | Cạnh (mm) | Độ dày (mm) | Trọng lượng (kg/m) |
|---|---|---|---|
| V30x30x3 | 30 | 3 | 1,34 |
| V40x40x4 | 40 | 4 | 2,39 |
| V50x50x5 | 50 | 5 | 3,73 |
| V63x63x5 | 63 | 5 | 4,75 |
| V63x63x6 | 63 | 6 | 5,65 |
| V75x75x5 | 75 | 5 | 5,69 |
| V75x75x6 | 75 | 6 | 6,78 |
| V100x100x8 | 100 | 8 | 12,06 |
Trọng lượng tính theo công thức mặt cắt thép góc đều, làm tròn hai chữ số thập phân, đối chiếu ngày 24/10/2026. Bảng của từng nhà máy có thể nhỉnh hay thấp hơn một chút.
Cùng một cạnh, cỡ dày hơn nặng hơn rõ rệt: chọn sai độ dày là lệch cả đơn hàng, chứ không chỉ lệch vài cây.
Muốn xem từng cỡ riêng với mô tả và quy cách giao hàng, các trang sắt V30, sắt V40, sắt V50, thép hình V63, thép hình V75 và thép hình V100 có đủ thông tin theo từng cỡ.
3. đọc ký hiệu V50x50x5 như thế nào?
Ký hiệu của thép V gồm ba số nối bằng dấu nhân. Hai số đầu là chiều rộng hai cánh, số cuối là độ dày. Vì cạnh đều nên hai số đầu luôn bằng nhau; khi người bán chỉ nói «V50» là họ đang nói về cạnh, còn độ dày phải hỏi thêm.
- Cạnh: chiều rộng mỗi cánh, tính bằng mm, đo từ mép ngoài.
- Độ dày: bề dày cánh. Đây là thông số quyết định trọng lượng nhiều nhất trong cùng một cạnh.
- Chiều dài cây: theo quy cách nhà máy hay yêu cầu cắt của đơn hàng, cần ghi rõ khi đặt.
- Mác thép và tiêu chuẩn: thường gặp các mác kết cấu theo JIS hoặc TCVN; hỏi rõ trên chứng chỉ chất lượng của lô hàng.
- Bề mặt: thép đen, mạ kẽm điện phân hay thép V mạ kẽm nhúng nóng.
Hai chữ «thép V» và «thép U» hay bị nhầm khi nói miệng, nhưng đó là hai dòng hàng khác nhau với hai bảng barem riêng. Barem trong bài này chỉ áp dụng cho thép góc đều chữ V.
4. công thức tính trọng lượng thép hình V ra sao?

Khi cỡ cần tìm không có trong bảng, có thể tự tính. Với thép góc đều cạnh a, độ dày t (cùng tính bằng mm), theo khối lượng riêng thép tiêu chuẩn, công thức gần đúng là:
Trọng lượng (kg/m) = (2 × a − t) × t × 0,00785
Công thức coi mặt cắt là hai dải chữ nhật ghép lại, trừ phần giao nhau ở góc, và bỏ qua độ bo tròn ở gót và mũi cánh. Vì thế kết quả thường nhỉnh hay thấp hơn một chút so với barem của nhà máy, nơi đã tính độ bo theo tiêu chuẩn. Dùng công thức để dự toán, dùng bảng nhà máy hoặc phiếu cân để chốt.
5. tính khối lượng thép V cho một đơn hàng theo các bước nào?
Quy trình dưới đây dùng được cho cả dự toán lẫn đối chiếu khi nhận hàng. Làm đúng thứ tự sẽ tránh được lỗi phổ biến nhất là lấy sai độ dày.
- Lập danh sách cỡ từ bản vẽ, ghi cạnh, độ dày và tổng chiều dài từng cỡ.
- Tra trọng lượng kg/m của từng cỡ trong bảng barem hoặc tính theo công thức ở mục 4.
- Nhân với tổng chiều dài để ra khối lượng từng cỡ, rồi cộng lại thành khối lượng cả lô.
- Cộng hao hụt cắt theo thực tế gia công của xưởng, vì phần đầu mẩu không dùng lại được.
- Đối chiếu khi nhận hàng: so khối lượng thực tế trên phiếu cân với kết quả tính, chênh bất thường thì kiểm lại độ dày.
6. chọn cỡ thép V theo hạng mục nào cho phù hợp?
Không có cỡ nào hợp mọi nơi. Nguyên tắc chung: vị trí chịu lực chính dùng cỡ lớn và dày, vị trí phụ hay giằng dùng cỡ nhỏ để tiết kiệm khối lượng. Thông số cuối cùng vẫn do kỹ sư thiết kế tính theo tải trọng và sơ đồ kết cấu.
| Hạng mục | Nhóm cỡ thường dùng | Lý do |
|---|---|---|
| Giá kệ, khung bàn, khung cửa nhẹ | Cạnh nhỏ: V30, V40 | Tải nhẹ, cần dễ cắt và hàn |
| Giằng, xà gồ phụ, giá đỡ máy | Cạnh trung bình: V50, V63 | Cân bằng giữa độ cứng và khối lượng |
| Khung mái, tháp, giàn | Cạnh lớn: V75, V100 | Chịu lực chính, nhịp dài hơn |
| Công trình ngoài trời, ven biển | Thép mạ kẽm nhúng nóng | Chống ăn mòn lâu dài |
Bảng gợi ý theo kinh nghiệm cung ứng, không thay thế tính toán kết cấu, cập nhật ngày 24/10/2026.
Nếu cần đục lỗ để bắt bu lông, tham khảo sắt V lỗ, thép V đục lỗ. Với hạng mục để ngoài trời, nên xem thép V mạ kẽm hoặc thép V Hòa Phát nếu muốn nguồn hàng nhà máy trong nước.
7. giá thép hình V tính theo kg hay theo cây?
Thép V thường báo giá theo kg hoặc theo cây, tuỳ nhà cung cấp và tuỳ cỡ. Khi báo theo cây, giá một cây bằng giá một kg nhân với trọng lượng cây, nên barem chính là thứ giúp so hai bảng báo giá khác đơn vị với nhau. Cách làm: lấy trọng lượng kg/m trong bảng, nhân với chiều dài cây, rồi chia giá cây cho kết quả để ra giá một kg.
- Mác thép và tiêu chuẩn: cùng cỡ nhưng khác mác, khác nơi sản xuất thì giá khác.
- Bề mặt: thép đen rẻ hơn thép mạ kẽm; gia công thêm làm giá tăng.
- Số lượng và nơi giao: đơn lớn, giao tận chân công trình có thể có mức giá riêng.
- Thời điểm: giá thép biến động theo thị trường nên phải hỏi lại đúng ngày đặt.
Giá thép thay đổi theo ngày, gọi 0938 437 123 để lấy giá hôm nay theo đúng cỡ, độ dày và số lượng của bạn. Gửi danh sách cỡ lấy từ bản vẽ, chúng tôi báo giá kèm khối lượng quy đổi để bạn đối chiếu.
8. kiểm hàng thép V khi nhận cần đối chiếu những gì với barem?

Barem chỉ có giá trị khi hàng giao đúng thông số đã đặt. Lúc nhận hàng, người kiểm nên làm ba việc song song: đo kích thước, soát giấy tờ và cân đối chiếu. Cách này tốn ít thời gian hơn nhiều so với phát hiện sai lệch sau khi thép đã cắt, đã hàn.
- Kích thước cánh: dùng thước kẹp đo độ dày ở nhiều điểm dọc cây, vì cánh cán không đều tuyệt đối từ đầu đến cuối.
- Độ vuông góc: đặt eke vào gót, hai cánh phải ôm sát, không hở một bên.
- Độ thẳng: ngắm dọc cây, cây cong vênh nhiều sẽ khó lắp và tốn công nắn.
- Giấy tờ lô hàng: chứng chỉ chất lượng ghi mác thép, tiêu chuẩn và số lô; đối chiếu với đơn đặt.
- Khối lượng: cân cả xe hoặc cân từng bó, so với khối lượng tính theo barem của đúng cỡ đã đặt.
Thép V mạ kẽm nhúng nóng sẽ nặng hơn thép đen cùng cỡ do có lớp kẽm bám quanh bề mặt. Vì vậy nếu đơn hàng gồm cả hai loại, nên tách thành hai dòng khối lượng riêng để việc đối chiếu không bị lẫn. Với hàng đục lỗ hoặc cắt theo bản vẽ, khối lượng thực tế còn phụ thuộc vào số lỗ và chiều dài từng đoạn cắt, nên phiếu cân là căn cứ cuối cùng.
9. câu hỏi thường gặp về barem thép hình V
Barem thép hình V có giống barem thép hình U không?
Không. Thép V có mặt cắt chữ L với hai cánh bằng nhau, thép U có mặt cắt chữ U với bụng và hai cánh. Mặt cắt khác nhau nên công thức, quy cách và trọng lượng từng cỡ đều khác. Tra đúng bảng của dòng hàng mình mua.
Vì sao trọng lượng thực tế khác barem?
Có ba nguyên nhân thường gặp: dung sai cán của nhà máy, lớp mạ kẽm hoặc phần lỗ đục, và sai số khi cân. Chênh nhỏ trong dung sai là bình thường. Chênh lớn thì kiểm lại độ dày thật của cánh bằng thước kẹp.
Có dùng công thức thay cho bảng được không?
Được khi dự toán sơ bộ hoặc khi cỡ cần tìm không nằm trong bảng. Công thức bỏ qua độ bo ở gót và mũi cánh nên không trùng hoàn toàn với bảng nhà máy. Khi lập hợp đồng, hãy ghi rõ căn cứ tính khối lượng là bảng nhà máy hay phiếu cân.
Thép V đúc có dùng chung barem với thép V cán nóng không?
Nên hỏi riêng. Hai loại có cách chế tạo khác nhau nên dung sai và trọng lượng thực có thể khác bảng chung. Xem thêm thông tin tại trang thép V đúc và yêu cầu bảng quy cách từ nơi bán.
Đặt thép V cần gửi những thông tin gì?
Gửi cạnh, độ dày, chiều dài cây hoặc chiều dài cắt, bề mặt (đen hay mạ kẽm), số lượng và địa chỉ giao. Có đủ năm thông tin này thì báo giá và khối lượng quy đổi sẽ chính xác ngay lần đầu.
Cần quy đổi khối lượng và báo giá thép V?
Gọi hoặc nhắn Zalo 0938 437 123, gửi danh sách cỡ từ bản vẽ để nhận khối lượng quy đổi và báo giá theo ngày.
Cập nhật 24/10/2026 bởi Thép Hùng Phát.