Mô tả
Sắt V lỗ (còn gọi là thép V đục lỗ, thanh V lỗ) là thanh thép tiết diện chữ V được dập sẵn một dãy lỗ chạy dọc hai cánh, để bắt bulong hoặc vít mà không cần hàn. Đây là dòng hàng phục vụ lắp ráp — kệ kho, giá đỡ, khung nhẹ tháo lắp được — chứ không phải dòng hàng kết cấu.
Khách hàng gọi nhầm giữa sắt V lỗ và thép hình V khá thường xuyên, và hai mặt hàng này khác nhau ở cả cách chế tạo lẫn khả năng chịu lực. Trang này gom quy cách, độ dày, chiều dài và giới hạn sử dụng của sắt V lỗ, kèm một điểm dễ mua nhầm nhất: con số ghi trên thanh không phải số đo thực tế của nó.
1/ Sắt V lỗ khác thép hình V ở chỗ nào
Cùng mang tiết diện chữ V, nhưng hai mặt hàng đi ra từ hai quy trình khác nhau. Thép hình V được cán nóng từ phôi, thân đặc, không lỗ. Sắt V lỗ được cán nguội từ băng thép mỏng rồi dập lỗ, nên thân mỏng và tiết diện đã bị khoét bớt.
| Tiêu chí | Sắt V lỗ | Thép hình V (V đặc) |
|---|---|---|
| Cách chế tạo | Cán nguội từ băng thép, dập lỗ | Cán nóng từ phôi |
| Độ dày thông dụng | 1,6 – 2,0 mm | 3 mm trở lên |
| Cách liên kết | Bắt bulong, vít qua lỗ có sẵn | Hàn, hoặc khoan rồi bắt bulong |
| Khả năng chịu lực | Yếu hơn, vì tiết diện đã hao vì lỗ | Chịu lực kết cấu |
| Việc phù hợp | Kệ kho, giá đỡ, khung tháo lắp | Kết cấu, giàn, khung nhà, liên kết cấu kiện |
Trang thép hình V của chúng tôi mô tả đủ bảy nhóm thép V đang lưu hành, trong đó sắt V lỗ là một nhóm. Hạng mục nào phải chịu lực thì đọc trang đó trước, vì tiết diện đục lỗ không thay được thép V đặc.
2/ Các tên gọi khác của sắt V lỗ
Cùng một mặt hàng nhưng mỗi vùng, mỗi nghề gọi một kiểu, và điều này gây nhầm khi đối chiếu báo giá giữa các nhà cung cấp. Những cách gọi đang lưu hành:
- Sắt V lỗ và thép V lỗ là cách gọi phổ biến nhất ở phía Nam. Trong ngành sắt thép, chữ sắt và chữ thép dùng thay nhau cho cùng một mặt hàng.
- Thép V đục lỗ, sắt V đục lỗ nhấn vào công đoạn dập lỗ, hay gặp trong hồ sơ kỹ thuật và đơn đặt hàng.
- Thanh V lỗ, sắt V lỗ đa năng là cách gọi của nhà sản xuất kệ, nhấn vào việc thanh lắp được nhiều kiểu.
- Kệ V lỗ không phải tên của thanh mà là tên của bộ kệ lắp từ thanh đó. Khi khách hàng hỏi giá kệ V lỗ mà chỉ cần vật tư thô, nói rõ là đặt thanh rời để tránh nhận báo giá trọn bộ.
Khi so báo giá giữa nhiều nơi, điều cần khớp không phải tên gọi mà là ba con số: bề rộng cánh đo thực tế, độ dày, và chiều dài thanh. Hai báo giá cùng ghi V40x40 vẫn có thể chênh nhau vì một bên là thanh 1,6 mm còn bên kia là thanh 2,0 mm.
3/ Quy cách sắt V lỗ: số ghi trên thanh không phải số đo thực tế
Đây là chỗ sai số hay xuất hiện nhất khi lên bản vẽ kệ. Thị trường gọi thanh theo kích thước danh nghĩa, nhưng bề rộng cánh đo được thường nhỏ hơn con số đó vài milimét. Khách hàng dựng khung theo số danh nghĩa rồi đặt hàng về lắp sẽ thấy khe hở.
| Tên gọi (danh nghĩa) | Bề rộng hai cánh đo thực tế | Chênh lệch |
|---|---|---|
| V30 x 30 | 26 x 26 mm | Hụt 4 mm mỗi cánh |
| V30 x 50 | 26 x 45 mm | Hụt 4 mm và 5 mm |
| V40 x 40 | 35 x 35 mm | Hụt 5 mm mỗi cánh |
| V40 x 60 | 36 x 55 mm | Hụt 4 mm và 5 mm |
| V40 x 80 | 35 x 76 mm | Hụt 5 mm và 4 mm |
Năm cặp số trên là quy ước đang dùng phổ biến trên thị trường sắt V lỗ, không phải một tiêu chuẩn quốc gia. Vì vậy chúng tôi khuyến nghị một việc rất ngắn trước khi chốt bản vẽ: yêu cầu nhà cung cấp xác nhận bề rộng cánh đo được của đúng lô hàng sẽ giao, hoặc đo lại trên một thanh mẫu. Sai số vài milimét trên một thanh là chấp nhận được, nhưng cộng dồn trên một khung kệ sáu thanh thì không.
Ngoài năm quy cách trên, một số nguồn cung cấp còn chào các cỡ 20 x 20, 25 x 25 và 50 x 50 mm. Đây là hàng có, nhưng không thuộc nhóm thông dụng, nên khách hàng cần hỏi tồn kho trước khi đưa vào thiết kế.
4/ Độ dày và chiều dài thanh sắt V lỗ
Sắt V lỗ thông dụng chạy ba mức độ dày, dung sai cùng một biên:
| Độ dày danh nghĩa | Dung sai | Ghi chú chọn dùng |
|---|---|---|
| 1,6 mm | ± 0,1 mm | Kệ hồ sơ, kệ trưng bày, tải nhẹ |
| 1,8 mm | ± 0,1 mm | Kệ kho phổ thông |
| 2,0 mm | ± 0,1 mm | Kệ hàng nặng, khung đỡ thiết bị |
Chiều dài thanh cũng theo một quy ước tương tự mục 2. Thanh gọi 3m thường dài 3,05m; gọi 2,4m thường dài 2,44m; gọi 2m thường dài 2,05m. Phần dôi ra là cố ý, để thợ cắt bỏ đầu thanh mà vẫn đủ chiều dài thiết kế. Thanh có thể cắt theo yêu cầu; một số nguồn cung cấp còn chào thanh dài tới 6m và dải độ dày rộng hơn, từ 1,2 mm đến 3 mm.
Sắt V lỗ bán ngoài thị trường phần lớn đã sơn tĩnh điện hoặc mạ kẽm để chống rỉ, vì thanh mỏng nên lớp phủ quan trọng hơn hẳn so với thép V đặc. Khi hạng mục đặt ngoài trời hoặc trong môi trường ẩm, khách hàng nên hỏi rõ lớp phủ, hoặc cân nhắc thép V mạ kẽm thân đặc.
5/ Lỗ trên thân thanh ăn bulong cỡ nào
Lỗ được dập sẵn thành dãy chạy dọc hai cánh, hình quả trám dọc, quả trám ngang hoặc hình tròn tuỳ nhà sản xuất. Khoảng cách giữa các lỗ khá dày, cỡ nửa centimét giữa hai mép lỗ liền nhau, nên khách hàng gần như luôn tìm được vị trí bắt bulong đúng cao độ cần. Đó chính là lý do dòng hàng này tồn tại.
Về cỡ bulong: lỗ ăn bulong đường kính dưới 10 mm, và cỡ được dùng phổ biến nhất là M8. Bulong lớn hơn 10 mm không lọt lỗ dập sẵn, muốn dùng thì phải khoan mở rộng. Khoan mở rộng trên thanh 1,6 mm là làm yếu thêm tiết diện vốn đã bị khoét.
Chúng tôi không công bố bước lỗ theo milimét cho từng quy cách, vì con số này thay đổi theo nhà sản xuất và chưa có tiêu chuẩn chung ràng buộc. Khi bản vẽ của khách hàng phụ thuộc vào bước lỗ chính xác, hãy yêu cầu bản vẽ kỹ thuật của đúng lô hàng trước khi đặt.
6/ Sắt V lỗ chịu được tải bao nhiêu
Câu trả lời trung thực là không có một con số dùng chung cho thanh lẻ. Tải trọng của một bộ kệ V lỗ do nhà sản xuất kệ công bố cho cả bộ, tính trên số tầng, khẩu độ giữa hai trụ, độ dày thanh và loại mâm tầng, chứ không tính trên một mét thanh V lỗ rời.
Ba yếu tố quyết định, xếp theo mức ảnh hưởng:
- Khẩu độ tầng. Cùng một thanh, kéo khẩu độ từ 0,9m lên 1,5m thì tải cho phép giảm rất nhanh. Đây là biến mạnh nhất.
- Độ dày thanh. Bước từ 1,6 mm lên 2,0 mm là cách rẻ nhất để nâng tải mà không đổi kiến trúc kệ.
- Bề rộng cánh. V40 cứng hơn V30 rõ rệt khi tầng dài.
Khi hạng mục đã chạm ngưỡng mà tăng độ dày vẫn không đủ, đó là dấu hiệu bài toán không còn thuộc về sắt V lỗ nữa. Lúc đó khung nên chuyển sang thép V đặc hoặc thép hộp, chấp nhận phải hàn.
7/ Tính số thanh sắt V lỗ cần đặt cho một bộ kệ
Cán bộ vật tư thường cần con số này trước khi gọi báo giá. Một bộ kệ V lỗ tiêu chuẩn gồm hai nhóm thanh, đếm riêng:
- Thanh trụ đứng: 4 thanh cho một bộ kệ một khoang, chiều dài bằng chiều cao kệ.
- Thanh giằng ngang: 4 thanh cho mỗi tầng, gồm 2 thanh theo chiều dài kệ và 2 thanh theo chiều sâu kệ.
Công thức đếm cho một bộ kệ một khoang, n tầng: 4 thanh trụ + 4 x n thanh giằng. Ví dụ kệ 5 tầng cần 4 thanh trụ và 20 thanh giằng, tổng 24 thanh.
Khi ghép nhiều khoang liền nhau, hai khoang cạnh nhau dùng chung một hàng trụ, nên số trụ là 2 x (số khoang + 1) chứ không phải 4 nhân số khoang. Một dãy 3 khoang 5 tầng cần 8 thanh trụ, không phải 12, và 3 x 20 = 60 thanh giằng.
Hai lưu ý khi quy từ số thanh ra số mét đặt hàng. Thứ nhất, thanh giằng theo chiều dài kệ và thanh giằng theo chiều sâu kệ thường là hai chiều dài khác nhau, phải tách thành hai dòng trong đơn hàng. Thứ hai, thanh bán theo chiều dài chuẩn 2m, 2,4m hoặc 3m, nên nếu kích thước kệ không chia hết cho các chiều dài đó thì cần cộng thêm phần hao do cắt. Gửi kèm bản vẽ kệ khi hỏi giá là cách nhanh nhất để chúng tôi soát hộ hai điểm này.
8/ Sắt V lỗ dùng vào việc gì, và khi nào nên chuyển sang thép V đặc
Việc hợp với sắt V lỗ:
- Kệ kho hàng, kệ để hồ sơ tài liệu, kệ trưng bày, kệ nhà xưởng tháo lắp được.
- Giá đỡ thiết bị nhẹ, khung bàn thao tác, khung chậu cây, vách ngăn nhẹ.
- Khung tạm phục vụ thi công, cần dựng nhanh và tháo ra dùng lại.
Việc nên chuyển sang thép V đặc hoặc dòng hàng khác:
- Khung chịu lực của công trình, giàn mái, cột, thanh giằng. Dùng sắt V3 (V30x30), sắt V40 hoặc sắt V50 thân đặc.
- Hạng mục phải hàn liên tục, vì thanh 1,6 đến 2,0 mm rất dễ cháy thủng khi hàn.
- Hạng mục có rung động hoặc tải động lặp lại, vì dãy lỗ là nơi tập trung ứng suất.
- Sàn thao tác, sàn thoát nước, vách thoáng khí. Việc này thuộc về tấm thép đục lỗ, một mặt hàng khác hẳn dù cũng mang chữ đục lỗ.
9/ Giá sắt V lỗ và cách đặt hàng tại Thép Hùng Phát
Sắt V lỗ không nằm trong các nhóm hàng Hùng Phát chốt giá theo tháng, nên chúng tôi không niêm yết một con số cố định trên trang này. Giá thép thay đổi theo ngày và còn phụ thuộc lớp phủ, độ dày, chiều dài cắt và số lượng. Một con số dán sẵn ở đây sẽ sai chỉ sau một tuần.
Khách hàng gọi trực tiếp để lấy giá hôm nay. Khi gọi, báo giúp chúng tôi bốn thông tin để báo giá đúng ngay lần đầu: quy cách (V30x30, V40x40 hay cỡ khác), độ dày, chiều dài thanh, và lớp phủ cần dùng. Có bản vẽ kệ thì gửi kèm, chúng tôi soát hộ khẩu độ và độ dày trước khi chốt số lượng.
Hùng Phát có kho ở miền Nam và miền Bắc, giao hàng toàn quốc. Ngoài sắt V lỗ, chúng tôi cung cấp đủ dải thép hình V, thép hộp, thép tấm và ống thép cho cùng một công trình. Đặt gộp một đơn thường lợi hơn về cước vận chuyển so với tách nhiều nhà cung cấp.
