Mô tả
Tấm inox 201 (SUS201) là dòng thép không gỉ Austenitic được sử dụng phổ biến trong gia công cơ khí, sản xuất nội thất, trang trí kiến trúc, thiết bị dân dụng và các hạng mục công nghiệp không yêu cầu khả năng chống ăn mòn quá cao. Với thành phần hợp kim có hàm lượng mangan tương đối cao, inox 201 được phát triển nhằm giảm sự phụ thuộc vào niken, từ đó tạo ra dòng inox có chi phí cạnh tranh hơn so với inox 304.
Tấm inox 201 có nhiều lựa chọn về độ dày, khổ tấm, bề mặt và phương án gia công. Tùy vào mục đích sử dụng, sản phẩm có thể được lựa chọn dạng tấm inox 201 2B, BA, No.1 hoặc các bề mặt hoàn thiện khác theo yêu cầu.
Đây là vật liệu phù hợp cho những công trình cần kết hợp giữa tính thẩm mỹ của inox, khả năng gia công và mức đầu tư vật tư hợp lý.

Tấm inox 201 là gì?
- Tấm inox 201 là sản phẩm thép không gỉ được cán thành dạng tấm phẳng, sản xuất từ mác thép SUS201 theo hệ thống ký hiệu JIS. Trong đó, SUS201 là tên gọi phổ biến tại thị trường Việt Nam và một số quốc gia châu Á; inox 201 cũng có thể được gọi là Stainless Steel 201 hoặc AISI 201.
- Inox 201 thuộc nhóm thép không gỉ Austenitic, có cấu trúc kim loại phù hợp với nhiều phương pháp gia công cơ khí. Vật liệu thường được cung cấp dưới dạng tấm, cuộn hoặc gia công thành các chi tiết theo bản vẽ.
- Điểm đáng chú ý của inox 201 là thành phần niken được giảm so với inox 304 và mangan được sử dụng để hỗ trợ ổn định cấu trúc Austenitic. Sự khác biệt này giúp inox 201 có giá thành cạnh tranh, nhưng khả năng chống ăn mòn và một số tính chất gia công sẽ khác so với inox 304.

Thông tin kỹ thuật sơ bộ
| Thông số | Tấm inox 201 |
|---|---|
| Mác inox | SUS 201 / AISI 201 |
| Thành phần chính | Fe, Cr, Ni, Mn |
| Hàm lượng Cr | Khoảng 16–18% |
| Hàm lượng Ni | Khoảng 3,5–5,5% |
| Hàm lượng Mn | Cao hơn inox 304, thường khoảng 5,5–7,5% |
| Tỷ trọng | Khoảng 7,8 g/cm³ |
| Độ dày | Từ dưới 1ly đến các độ dày lớn tùy loại |
| Khổ phổ biến | 1000, 1219, 1220, 1500, 1524mm |
| Chiều dài | 2000, 2438, 3000, 6000mm hoặc cắt theo yêu cầu |
| Bề mặt | No.1, 2B, BA, No.4, HL, 4K, 6K, 8K |
| Dạng sản phẩm | Tấm trơn, tấm trang trí, tấm gân |
| Màu sắc | Bạc tự nhiên; màu vàng, vàng hồng, đen, xanh, đồng… đối với dòng trang trí xử lý màu |
| Xuất xứ | China, Korea, Malaysia, Indonesia, Japan… |
Trong thực tế, inox 201 thường được lựa chọn cho các hạng mục nội thất, trang trí, thiết bị dân dụng và môi trường sử dụng tương đối khô ráo. Với công trình ngoài trời, khu vực ẩm ướt hoặc tiếp xúc hóa chất, cần đánh giá điều kiện sử dụng trước khi quyết định vật liệu.

Quy cách tấm inox 201 phổ biến
Tấm inox 201 được cung cấp với nhiều độ dày và kích thước khác nhau, đáp ứng nhu cầu gia công nội thất, cơ khí và xây dựng.
| Độ dày tham khảo | Khổ tấm phổ biến |
|---|---|
| 0.4mm – 0.8mm | 1000x2000mm, 1220x2440mm |
| 1.0mm – 2.0mm | 1000x2000mm, 1220x2440mm |
| 3.0mm – 6.0mm | 1220x2440mm, 1500x3000mm |
| 8.0mm – 10.0mm | 1500x3000mm, 1500x6000mm |
Bảng trên chỉ mang tính tham khảo. Khổ tấm thực tế phụ thuộc vào nhà sản xuất, nguồn hàng và độ dày. Đối với các độ dày lớn, cần kiểm tra khả năng cung cấp theo từng thời điểm.
Ngoài quy cách tiêu chuẩn, tấm inox 201 có thể được cắt theo kích thước yêu cầu để phục vụ gia công. Khách hàng nên cung cấp chiều dài, chiều rộng, độ dày và số lượng để xác định phương án cắt phù hợp.

Giá bán tham khảo tấm inox 201 (SUS 201)
- Lưu ý giá này chỉ để tham khảo
- Vui lòng LH 0937 343 123 để được tư vấn
| Khổ ngang của tấm inox 201 (mm) | Độ ly (mm) | Đơn giá (VNĐ/kg) | Bề mặt |
| 1000 | 0.4 | 51.500-60.000 | 8K – BA |
| 1240 | 0.4 | 49.500-60.000 | 8K – BA |
| 1000 | 0.5 | 49.000-60.000 | 8K – BA |
| 1240 | 0.5 | 47.000-60.000 | 8K – BA |
| 1000 | 0.6 | 48.000-60.000 | 8K – BA |
| 1240 | 0.6 | 46.000-60.000 | 8K – BA |
| 1000 | 0.7 | 46.500-60.000 | 8K – BA |
| 1240 | 0.7 | 44.500-60.000 | 8K – BA |
| 1000 | 0.8 | 46.500-60.000 | 8K – BA |
| 1240 | 0.8 | 44.000-60.000 | 8K – BA |
| 1000 | 1.0 | 45.500-60.000 | 8K – BA |
| 1240 | 1.0 | 43.500-60.000 | 8K – BA |
| 1000 | 1.2 | 45.500-60.000 | 8K – BA |
| 1240 | 1.2 | 43.500-60.000 | 8K – BA |
| 1000 | 1.5 | 45.500-60.000 | 8K – BA |
| 1240 | 1.5 | 43.500-60.000 | 8K – BA |
| 1000 | 2.0 | 47.000-60.000 | 8K – BA |
| 1240 | 2.0 | 45.000-60.000 | 8K – BA |
| 1240 | 3.0 | 46.000-60.000 | 8K – BA |
| 1000 | 0.4 | 48.000-60.000 | 2B |
| 1240 | 0.4 | 46.000-60.000 | 2B |
| 1000 | 0.5 | 46.500-60.000 | 2B |
| 1240 | 0.5 | 44.500-60.000 | 2B |
| 1000 | 0.6 | 45.500-60.000 | 2B |
| 1240 | 0.6 | 43.500-60.000 | 2B |
| 1000 | 0.8 | 43.500-60.000 | 2B |
| 1240 | 0.8 | 41.500-60.000 | 2B |
| 1000 | 1.0 | 43.000-60.000 | 2B |
| 1240 | 1.0 | 41.000-60.000 | 2B |
| 1000 | 1.2 | 43.000-60.000 | 2B |
| 1240 | 1.2 | 41.000-60.000 | 2B |
| 1000 | 1.5 | 43.000-60.000 | 2B |
| 1240 | 1.5 | 41.000-60.000 | 2B |
| 1000 | 2.0 | 43.000-60.000 | 2B |
| 1240 | 2.0 | 41.000-60.000 | 2B |
| 1240 | 2.5 | 41.000-60.000 | 2B |
| 1240 | 3.0 | 41.000-60.000 | 2B |
| 1000 | 0.6 | 47.000-60.000 | Sọc HL – No.4 |
| 1240 | 0.6 | 45.000-60.000 | Sọc HL – No.4 |
| 1000 | 0.8 | 45.000-60.000 | Sọc HL – No.4 |
| 1240 | 0.8 | 43.000-60.000 | Sọc HL – No.4 |
| 1000 | 1.0 | 44.500-60.000 | Sọc HL – No.4 |
| 1240 | 1.0 | 42.500-60.000 | Sọc HL – No.4 |
| 1000 | 1.2 | 44.500-60.000 | Sọc HL – No.4 |
| 1240 | 1.2 | 42.500-60.000 | Sọc HL – No.4 |
| 1000 | 1.5 | 44.500-60.000 | Sọc HL – No.4 |
| 1240 | 1.5 | 42.500-60.000 | Sọc HL – No.4 |
| 1240 | 1.8 (cuộn) | 40.500-60.000 | No.1 J1 |
| 1240 | 2.5 (cuộn) | 39.500-60.000 | No.1 J1 |
| 1240 | 3.0 (cuộn) | 39.500-60.000 | No.1 J1 |
| 1500 | 3.0 (cuộn) | 43.000-60.000 | No.1 J3 |
| 1524 | 3.0 (cuộn) | 40.000-60.000 | No.1 J2 |
| 1240 | 4.0 (cuộn) | 39.500-60.000 | No.1 J1 |
| 1500 | 4.0 (cuộn) | 43.000-60.000 | No.1 J3 |
| 1524 | 4.0 (cuộn) | 40.000-60.000 | No.1 J2 |
| 1240 | 5.0 x 3000 (cuộn/tấm) | 39.500-60.000 | No.1 J1 |
| 1500 | 5.0 x 3000 (cuộn/tấm) | 43.000-60.000 | No.1 J3 |
| 1524 | 5.0 x 3000 (cuộn/tấm) | 40.000-60.000 | No.1 J2 |
| 1240 | 5.0 x 6000 (cuộn/tấm) | 39.500-60.000 | No.1 J1 |
| 1500 | 5.0 x 6000 (cuộn/tấm) | 43.000-60.000 | No.1 J3 |
| 1524 | 5.0 x 6000 (cuộn/tấm) | 40.000-60.000 | No.1 J2 |
| 1240 | 6.0 x 3000 (cuộn/tấm) | 39.500-60.000 | No.1 J1 |
| 1500 | 6.0 x 3000 (cuộn/tấm) | 43.000-60.000 | No.1 J3 |
| 1524 | 6.0 x 3000 (cuộn/tấm) | 40.000-60.000 | No.1 J2 |
| 1240 | 6.0 x 6000 (cuộn/tấm) | 39.500-60.000 | No.1 J1 |
| 1500 | 6.0 x 6000 (cuộn/tấm) | 43.000-60.000 | No.1 J3 |
| 1524 | 6.0 x 6000 (cuộn/tấm) | 40.000-60.000 | No.1 J2 |
| 1500 | 8.0 x 3000 (tấm) | 43.000-60.000 | No.1 J3 |
| 1524 | 8.0 x 3000 (tấm) | 40.000-60.000 | No.1 J2 |
| 1500 | 8.0 x 6000 (tấm) | 43.000-60.000 | No.1 J3 |
| 1524 | 8.0 x 6000 (tấm) | 40.000-60.000 | No.1 J2 |
| 1500 | 10.0 x 3000 (tấm) | 43.000-60.000 | No.1 J3 |
| 1524 | 10.0 x 3000 (tấm) | 40.000-60.000 | No.1 J2 |
| 1500 | 10.0 x 6000 (tấm) | 43.000-60.000 | No.1 J3 |
| 1524 | 10.0 x 6000 (tấm) | 40.000-60.000 | No.1 J2 |
Tham khảo thêm:
Tấm INOX các loại 304/316/201
Tấm INOX gân (hoa văn)
Đặc điểm của tấm inox 201
Khả năng chống ăn mòn
- Inox 201 có khả năng chống ăn mòn trong nhiều môi trường thông thường, đặc biệt khi được sử dụng trong nhà hoặc khu vực ít tiếp xúc với nước và hóa chất. Bề mặt inox có thể duy trì độ sáng và hình thức tốt nếu được vệ sinh, bảo quản đúng cách.
- Tuy nhiên, khả năng chống ăn mòn của inox 201 nhìn chung thấp hơn inox 304 trong nhiều môi trường. Sản phẩm không phải lựa chọn tối ưu cho khu vực gần biển, môi trường có nồng độ muối cao, hóa chất ăn mòn hoặc thường xuyên tiếp xúc với nước.
- Khi sử dụng inox 201 ngoài trời, cần quan tâm đến phương án hoàn thiện bề mặt, vị trí lắp đặt và khả năng thoát nước. Các vị trí cắt, hàn hoặc trầy xước cũng cần được xử lý phù hợp để hạn chế nguy cơ gỉ sét.
Khả năng gia công
- Tấm inox 201 có thể được cắt, chấn, uốn, hàn và gia công thành nhiều hình dạng khác nhau. Vật liệu được sử dụng để sản xuất chi tiết nội thất, tấm ốp, khung trang trí, máng, hộp và các kết cấu kim loại.
- Tùy vào độ dày và yêu cầu sản phẩm, inox 201 có thể được gia công bằng máy cắt, máy chấn, máy cưa hoặc các thiết bị gia công cơ khí chuyên dụng. Với những chi tiết cần độ chính xác cao, cần lựa chọn phương pháp gia công phù hợp nhằm hạn chế biến dạng và ảnh hưởng đến bề mặt.
- Khả năng tạo hình của inox 201 đáp ứng nhiều nhu cầu thông dụng, nhưng không nên mặc định mọi loại inox 201 đều có tính chất gia công giống nhau. Cần kiểm tra đúng mác thép, trạng thái vật liệu và yêu cầu kỹ thuật của từng đơn hàng.
Bề mặt sáng đẹp
- Tấm inox 201 có thể được cung cấp với nhiều dạng bề mặt như 2B, BA hoặc No.1 tùy nguồn hàng và yêu cầu sản xuất.
- Bề mặt 2B có độ sáng vừa phải, phù hợp với nhiều ứng dụng gia công cơ khí và dân dụng. Bề mặt BA có độ bóng cao hơn, thường được lựa chọn cho các hạng mục trang trí và nội thất. Bề mặt No.1 có đặc trưng bề mặt sau quá trình cán nóng và xử lý hoàn thiện, thường được sử dụng cho những sản phẩm cần độ dày lớn hoặc yêu cầu bề mặt công nghiệp.
- Bề mặt thực tế có thể khác nhau tùy nhà sản xuất, quy trình cán và phương án xử lý. Khi đặt hàng, khách hàng nên xác định rõ loại bề mặt để tránh nhầm lẫn giữa các dòng inox.
Phân loại tấm inox 201 (SUS 201)
Tấm inox 201 trên thị trường được phân loại theo mục đích sử dụng, bề mặt gia công và dạng tấm. Trong đó, hai nhóm phổ biến là tấm inox 201 công nghiệp và tấm inox 201 trang trí. Ngoài ra, có thể phân loại theo bề mặt như No.1, 2B, BA, No.4, HL, 4K, 6K, 8K hoặc theo dạng tấm trơn và tấm gân inox 201.
1/ Tấm inox 201 công nghiệp
- Tấm inox 201 công nghiệp chủ yếu được lựa chọn cho các hạng mục gia công cơ khí, sản xuất thiết bị, khung kết cấu, bồn, máng, tủ, vỏ máy và các chi tiết không đặt nặng yêu cầu về độ bóng trang trí. Bề mặt thường gặp là No.1 và 2B, trong đó No.1 có bề mặt mang đặc trưng của inox cán nóng, còn 2B có bề mặt mịn và sáng hơn sau quá trình cán nguội, xử lý nhiệt và hoàn thiện.
- Nhóm tấm công nghiệp thường có độ dày đa dạng, đặc biệt phù hợp với các chi tiết cần cắt, chấn, hàn hoặc gia công theo bản vẽ. Khi lựa chọn cần quan tâm đến mác inox 201, độ dày thực tế, khổ tấm và yêu cầu gia công thay vì chỉ dựa vào tên gọi bề mặt.
2/ Tấm inox 201 trang trí
- Tấm inox trang trí thường là dòng tấm inox mỏng, có thể có độ dày dưới 1ly, được gia công với nhiều kiểu bề mặt và màu sắc nhằm đáp ứng yêu cầu thẩm mỹ trong kiến trúc và nội thất.
- Ngoài các bề mặt tạo hiệu ứng phổ biến như HL, No.4, 4K, 6K, 8K, tấm inox trang trí còn có thể được xử lý màu với nhiều lựa chọn như vàng, vàng hồng, đen, xanh, đồng và các tông màu khác.
- Nhờ độ mỏng, trọng lượng nhẹ, dễ gia công và đa dạng về bề mặt, màu sắc, loại inox này thường được sử dụng để ốp tường, ốp cột, cửa, vách trang trí, thang máy, quầy kệ, nội thất, bảng hiệu và các hạng mục kiến trúc yêu cầu bề mặt đẹp và đồng nhất.
3/ Phân loại theo bề mặt
| Bề mặt | Đặc điểm | Ứng dụng tham khảo |
|---|---|---|
| No.1 | Bề mặt cán nóng, tương đối thô và mờ | Công nghiệp, gia công cơ khí |
| 2B | Bề mặt mịn, sáng vừa, phổ biến | Gia công công nghiệp, dân dụng |
| BA | Bề mặt sáng bóng, độ phản chiếu cao | Trang trí, nội thất |
| No.4 | Bề mặt xước mịn một chiều | Trang trí, thiết bị, nội thất |
| HL | Xước hairline dạng đường dài liên tục | Thang máy, cửa, mặt dựng |
| 4K | Bề mặt đánh bóng, độ bóng cao | Trang trí nội thất |
| 6K | Bề mặt đánh bóng mịn hơn, phản chiếu tốt | Trang trí cao cấp |
| 8K | Bề mặt gương, độ phản chiếu rất cao | Ốp trang trí, kiến trúc |
- No.1 thường được sử dụng cho các ứng dụng công nghiệp, đặc biệt khi yêu cầu chính nằm ở độ dày và khả năng gia công hơn là tính thẩm mỹ. 2B là một trong những bề mặt thông dụng nhất đối với tấm inox cán nguội, phù hợp với nhiều nhu cầu gia công.
- BA có bề mặt sáng bóng hơn 2B và thường được lựa chọn khi sản phẩm cần có tính thẩm mỹ. No.4 tạo hiệu ứng xước đều trên bề mặt, trong khi HL có đường xước dài, mảnh và liên tục, thường thấy trên các sản phẩm trang trí kiến trúc.
- 4K, 6K và 8K là các cấp độ hoàn thiện đánh bóng thường được sử dụng để tạo bề mặt có độ phản chiếu cao. Trong đó, 8K thường được gọi là inox gương, có khả năng phản chiếu rõ và được sử dụng nhiều cho các hạng mục trang trí.
4/ Tấm inox 201 trơn
- Tấm inox 201 trơn là dạng tấm phẳng, không tạo gân trên bề mặt. Đây là dòng được sử dụng phổ biến nhất, có thể kết hợp với nhiều loại hoàn thiện bề mặt như No.1, 2B, BA, No.4, HL hoặc các bề mặt đánh bóng.
- Tấm trơn phù hợp với các công việc cắt CNC, cắt laser, chấn gấp, hàn, gia công chi tiết, làm vỏ thiết bị, tấm ốp và các sản phẩm nội thất. Tùy mục đích sử dụng mà lựa chọn bề mặt công nghiệp hoặc bề mặt trang trí.
5/ Tấm inox 201 gân
- Tấm inox 201 gân có các đường gân nổi trên bề mặt, giúp tăng khả năng chống trượt và tạo hiệu ứng bề mặt khác biệt so với tấm inox phẳng. Loại này có thể sử dụng cho sàn, bậc, bệ, mặt bàn thao tác, khu vực cần tăng ma sát hoặc các hạng mục trang trí.
- Tấm gân inox 201 có thể được sản xuất với nhiều kiểu hoa văn, tùy nguồn hàng và yêu cầu. Khi báo giá cần xác định rõ mác inox 201, độ dày nền, kích thước tấm và kiểu gân để tránh nhầm với tấm inox trơn có cùng độ dày.
Ứng dụng của tấm inox 201
Gia công nội thất
- Tấm inox 201 được sử dụng trong sản xuất bàn, kệ, tủ, khung nội thất, chân bàn, chi tiết trang trí và các sản phẩm kim loại dân dụng.
- Vật liệu phù hợp với những thiết kế cần bề mặt inox và khả năng gia công linh hoạt.
Trang trí kiến trúc
- Trong lĩnh vực trang trí, inox 201 có thể được dùng làm tấm ốp, viền trang trí, bảng hiệu, khung cửa, chi tiết mặt dựng và các sản phẩm kim loại hoàn thiện bề mặt.
- Với những hạng mục cần độ bóng hoặc màu sắc đặc biệt, tấm inox có thể được xử lý theo yêu cầu. Tuy nhiên, đối với công trình ngoài trời hoặc vị trí thường xuyên tiếp xúc với mưa, cần cân nhắc khả năng chống ăn mòn trước khi lựa chọn.
Gia công cơ khí
- Tấm inox 201 được sử dụng để cắt, chấn, hàn và tạo thành các chi tiết cơ khí như máng, hộp, khung, tấm che, vỏ thiết bị và kết cấu phụ trợ.
- Quy cách và độ dày được lựa chọn dựa trên bản vẽ, yêu cầu gia công và điều kiện làm việc. Đối với chi tiết chịu tải hoặc cần độ bền cao, cần kiểm tra yêu cầu kỹ thuật trước khi sử dụng inox 201.
Thiết bị dân dụng
- Inox 201 có thể được sử dụng trong một số sản phẩm dân dụng, thiết bị nội thất và hạng mục gia công kim loại trong nhà.
- Tuy nhiên, với thiết bị tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm, nước uống hoặc môi trường vệ sinh nghiêm ngặt, cần xác định rõ yêu cầu vật liệu và tiêu chuẩn áp dụng.
So sánh tấm inox 201, 304 và 316
| Tiêu chí | Tấm inox 201 | Tấm inox 304 | Tấm inox 316 |
|---|---|---|---|
| Thành phần đặc trưng | Niken thấp hơn, mangan cao hơn | Niken và crom ở mức cao | Có thêm molypden (Mo) |
| Khả năng chống ăn mòn | Khá, phù hợp môi trường thông thường | Tốt | Rất tốt, đặc biệt trong môi trường có clorua |
| Khả năng chống gỉ | Tốt trong điều kiện phù hợp | Cao | Cao hơn 304 trong nhiều môi trường |
| Khả năng gia công | Tốt | Tốt | Tốt |
| Bề mặt | 2B, BA, No.1, No.4, HL, gương… tùy nguồn hàng | Đa dạng | Đa dạng |
| Ứng dụng | Nội thất, trang trí, cơ khí, dân dụng | Công nghiệp, thực phẩm, xây dựng, thiết bị | Hóa chất, biển, thực phẩm, thiết bị yêu cầu chống ăn mòn cao |
| Môi trường phù hợp | Trong nhà, môi trường ít ăn mòn | Môi trường thông thường đến tương đối khắc nghiệt | Môi trường khắc nghiệt, có muối/clorua |
| Giá thành | Thấp nhất | Cao hơn 201 | Cao nhất trong 3 loại |
| Lựa chọn khi cần tiết kiệm chi phí | Phù hợp | Cân bằng giữa giá và tính năng | Ưu tiên tính năng hơn giá |
Nên chọn tấm inox 201 khi nào?
Nếu công trình chủ yếu yêu cầu bề mặt inox đẹp, khả năng gia công tốt và chi phí vật tư thấp, tấm inox 201 là lựa chọn đáng cân nhắc. So với inox 304 và 316, inox 201 thường có giá thành thấp hơn nên phù hợp với các hạng mục không yêu cầu khả năng chống ăn mòn quá cao như nội thất, trang trí, tấm ốp, cửa, khung, kệ, thiết bị dân dụng và các chi tiết cơ khí sử dụng trong môi trường thông thường.
Các thông tin về thành phần và tiêu chuẩn áp dụng
Dưới đây là thông số kỹ thuật cơ bản của tấm inox 201 (UNS S20100) theo ASTM A240/A240M. Lưu ý cơ tính có thể thay đổi theo trạng thái vật liệu, chiều dày và tiêu chuẩn cụ thể.
Thành phần hóa học inox 201
| Nguyên tố | Hàm lượng (% khối lượng) |
|---|---|
| Carbon (C) | ≤ 0,15 |
| Silicon (Si) | ≤ 1,00 |
| Mangan (Mn) | 5,50 – 7,50 |
| Phốt pho (P) | ≤ 0,060 |
| Lưu huỳnh (S) | ≤ 0,030 |
| Crom (Cr) | 16,00 – 18,00 |
| Niken (Ni) | 3,50 – 5,50 |
| Nitơ (N) | ≤ 0,25 |
| Molypden (Mo) | Không quy định |
| Sắt (Fe) | Còn lại |
Điểm đáng chú ý của inox 201 là hàm lượng Mn tương đối cao và Ni thấp hơn inox 304. Đây là đặc điểm giúp inox 201 có giá thành cạnh tranh hơn, trong khi vẫn duy trì cấu trúc austenitic và khả năng chống ăn mòn ở mức phù hợp cho nhiều ứng dụng thông thường.
Cơ tính của tấm inox 201
Đối với vật liệu tấm inox 201 ở trạng thái ủ theo ASTM A240, các giá trị tối thiểu phổ biến gồm:
| Chỉ tiêu cơ tính | Giá trị |
|---|---|
| Giới hạn chảy 0,2% | ≥ 310 MPa |
| Độ bền kéo | ≥ 655 MPa |
| Độ giãn dài | ≥ 40% |
| Độ cứng | ≤ 100 HRB |
| Khối lượng riêng | Khoảng 7,86 g/cm³ |
Lưu ý về giới hạn chảy: một số tài liệu thương mại hoặc phiên bản yêu cầu kỹ thuật khác có thể ghi mức ≥260 MPa (38 ksi) cho Type 201 theo ASTM A240, trong khi dữ liệu của ATI cho sản phẩm 201-2 ghi ≥310 MPa (45 ksi). Vì vậy khi lập hồ sơ kỹ thuật hoặc COA/MTC cần đối chiếu đúng mác, trạng thái vật liệu và phiên bản tiêu chuẩn được áp dụng cho lô hàng.
Tiêu chuẩn áp dụng
| Tiêu chuẩn | Nội dung |
|---|---|
| ASTM A240/A240M | Tấm, lá và dải inox Cr-Ni và Cr-Ni-Mn dùng cho thiết bị chịu áp lực và các ứng dụng công nghiệp |
| ASTM A666 | Tấm, lá, dải và thanh inox austenitic cán phẳng, bao gồm Type 201 trong các trạng thái gia công nguội |
| JIS G4304 | Thép không gỉ cán nóng dạng tấm, lá và dải; có mác SUS201 |
| JIS G4305 | Thép không gỉ cán nguội dạng tấm, lá và dải; áp dụng cho các mác inox cán nguội theo tiêu chuẩn JIS |
ASTM A240 xác định Type 201 = UNS S20100, trong khi theo hệ thống JIS, vật liệu tương ứng được gọi là SUS201. JIS G4304 cũng quy định phạm vi về thành phần hóa học và cơ tính đối với thép không gỉ dạng tấm và dải cán nóng
Thép Hùng Phát cung cấp tấm inox 201
Thép Hùng Phát nhập khẩu và phân phối tấm inox 201 (SUS201) phục vụ nhu cầu xây dựng, gia công cơ khí, nội thất và trang trí kiến trúc. Sản phẩm có thể lựa chọn theo độ dày, khổ tấm, bề mặt và số lượng theo yêu cầu thực tế.
Tấm inox 201 tại Thép Hùng Phát
Hàng có thương hiệu chính hãng
Thép Hùng Phát nhập khẩu và phân phối tấm inox 201 chính hãng, có thương hiệu, đa dạng độ dày, khổ tấm và bề mặt đáp ứng nhu cầu sử dụng trong công nghiệp, cơ khí, xây dựng và trang trí nội thất. Sản phẩm có các lựa chọn No.1, 2B, BA, No.4, HL, 4K, 6K, 8K và inox màu tùy từng dòng hàng.
Gia công theo yêu cầu
Tấm inox 201 được cung cấp theo các khổ thông dụng, đồng thời Thép Hùng Phát nhận cắt tấm theo kích thước yêu cầu, giúp khách hàng chủ động quy cách vật liệu và hạn chế hao hụt trong quá trình gia công. Ngoài cắt, Hùng Phát có thể hỗ trợ gia công inox theo yêu cầu tùy từng sản phẩm và quy cách thực tế.
Hàng hóa được cung ứng phù hợp nhu cầu
- Nguồn hàng được lựa chọn theo thương hiệu, tiêu chuẩn, độ dày và bề mặt, phù hợp cho khách hàng cần vật tư có nguồn gốc rõ ràng và thông số ổn định. Thép Hùng Phát cung cấp tấm inox 201 cho cả nhu cầu mua nguyên tấm, cắt quy cách và đơn hàng gia công theo yêu cầu.
- Ngoài tấm inox 201, Thép Hùng Phát còn cung cấp các dòng inox 304, inox 316 và nhiều loại thép tấm, thép hộp, thép hình phục vụ công trình và gia công cơ khí.
- Khách hàng có nhu cầu mua tấm inox 201 có thể cung cấp quy cách, độ dày, số lượng và yêu cầu cắt tấm. Thép Hùng Phát hỗ trợ tư vấn vật tư phù hợp, báo giá theo từng quy cách và đáp ứng nhu cầu cung cấp inox cho các hạng mục dân dụng, công nghiệp và gia công theo yêu cầu.
Đội ngũ báo giá và tư vấn khách hàng
CÔNG TY CỔ PHẦN THÉP HÙNG PHÁT
Ms Uyên 0939 287 123 – Phòng kinh doanh
Ms Nha 0937 343 123 – Phòng kinh doanh
Ms Ly 0909 938 123- Phòng kinh doanh
Ms Mừng 0938 261 123- Phòng kinh doanh
Ms Di 0909 941 123- Phòng kinh doanh
Ms Trà 0988 588 936- Phòng kinh doanh
Hỗ trợ khách hàng Miền Nam: Ms Trâm 0938 437 123
Hỗ trợ khách hàng miền Bắc: Ms Tâm 0933 710 789
Phòng sản xuất vật tư cọc khoan nhồi: Ms Duyên 0971 960 496
Trụ sở : H62 KDC Thới An, Đường Lê Thị Riêng, Phường Thới An, TPHCM
Kho hàng miền nam 1: số 1769 QL1A, P.Tân Thới Hiệp, TPHCM
Kho hàng miền nam 2: 1448 QL1A, P.Thới An, TPHCM
Kho hàng miền Bắc: số 68 đường Đại Thanh, Xã Ngọc Hồi, Hà Nội




