Ống INOX Trung Quốc

Thép Hùng Phát cung cấp các dòng ống inox nhập khẩu phục vụ nhu cầu cơ khí, xây dựng và công nghiệp, với các lựa chọn inox 201, 304, 304L, 316 và 316L theo chủng loại hàng thực tế. Danh mục có thể bao gồm ống inox hàn, ống inox đúc, ống inox công nghiệp và ống inox trang trí với các bề mặt hoàn thiện khác nhau.

Danh mục: ,

Liên hệ ngay

Mô tả

Ống INOX Trung Quốc là dòng ống thép không gỉ được sản xuất tại Trung Quốc, phục vụ nhu cầu xây dựng, cơ khí chế tạo, công nghiệp thực phẩm, hóa chất, hệ thống cấp thoát nước và nhiều lĩnh vực khác.

Sản phẩm có ưu thế về chủng loại đa dạng, quy cách phong phú và khả năng đáp ứng nhiều phân khúc giá, từ ống inox trang trí đến ống inox công nghiệp có yêu cầu kỹ thuật cao.

Ống INOX Trung Quốc
Ống INOX Trung Quốc

Nhu cầu sử dụng ống inox Trung Quốc

  • Trên thị trường Việt Nam, ống inox Trung Quốc được nhập khẩu với nhiều mác thép như inox 201, 304, 304L, 316 và 316L.
  • Nhu cầu sử dụng ống inox Trung Quốc tại Việt Nam ngày càng đa dạng nhờ nguồn cung phong phú, quy cách linh hoạt và mức giá phù hợp với nhiều phân khúc khách hàng.
  • Nhờ khả năng cung ứng nhiều chủng loại và mức giá cạnh tranh, ống inox Trung Quốc là lựa chọn đáng cân nhắc cho nhà thầu, xưởng gia công và doanh nghiệp sản xuất.
  • Tuy nhiên, để đảm bảo hiệu quả sử dụng, khách hàng cần lựa chọn đúng mác thép, độ dày, tiêu chuẩn kỹ thuật và kiểm tra chất lượng thực tế theo yêu cầu của từng công trình.

Tùy mục đích sử dụng, sản phẩm có thể là ống inox hàn hoặc ống inox đúc, bề mặt BA, 2B, No.1, No.4, HL hoặc đánh bóng gương 8K. Mỗi loại có đặc điểm riêng về khả năng chống ăn mòn, độ bền, tính thẩm mỹ và chi phí đầu tư.

Thông tin kỹ thuật

Ống inox đúc công nghiệp

  • Kích thước (Size): OD 6 mm – OD 800 mm
  • Sản phẩm tiêu chuẩn sản xuất (Standard): ASTM/ASME, DIN, EN, GOST, JIS, GB/T
  • Mác thép / Vật liệu (Cấp): TP 304L, TP 316L, TP 317L, TP 321, TP 347H, TP 310S, 904L

Ống inox đúc trang trí – Bề mặt BA

  • Tiêu chuẩn: ASTM-A213, A269.
  • Mác thép: TP304/304L, 316L, 316Ti, 310S, 317L, 321, 347H, 904L, S31803, S32750, Incoloy800/825/600, Monel400/K500.
  • Đường kính ngoài (Dải OD): Tối thiểu 2mm – Tối đa 88,9mm .
  • Độ dày (WT): Tối thiểu 0,2 mm – Tối đa 5,5 mm.
  • Xử lý bề mặt: Ủ sáng (BA), tẩy rửa (Pickling), ủ sáng (BA) kết hợp bóng Polish

Ống inox có đường hàn (Ống hàn công nghiệp)

  • Tiêu chuẩn (Standard):ASTM A312,A358,A249,A270,EN10217-7,JIS3459,v.v.
  • Mác thép (Grade):TP304/304L,TP316/316L,TP321,TP310S,TP317L,TP347H,v.v.
  • Khách kính ngoài (OD): 1/4″- 48″
  • Độ dày / (WT):SCH-5S,SCH-10S,SCH-40S,SCH-80S,SCH-5,SCH-10,SCH-20, STD, XS
Ống INOX Trung Quốc
Ống INOX Trung Quốc

Quy cách kích thước

Ống INOX Trung Quốc
Ống INOX Trung Quốc
  • Lưu ý dung sai 2-12.5%
  • ANSI B16.19 và B16.10 là tiêu chuẩn áp dụng cho vật liệu và độ dày thành ống
Ống INOX Trung Quốc
Ống INOX Trung Quốc

Phân loại ống INOX Trung Quốc theo mác thép

Ống inox 201 Trung Quốc

  • Ống inox 201 thuộc nhóm thép không gỉ Austenit, sử dụng mangan và nitơ để thay thế một phần niken trong thành phần hợp kim. Nhờ đó, inox 201 thường có giá thành thấp hơn inox 304, phù hợp với các ứng dụng cần tối ưu chi phí.
  • Ống inox 201 xuất xứ Trung Quốc thường được sử dụng trong gia công nội thất, khung trang trí, lan can, tay vịn, thiết bị dân dụng và các hạng mục trong nhà. Tuy nhiên, khả năng chống ăn mòn của inox 201 nhìn chung thấp hơn inox 304, đặc biệt trong môi trường ẩm ướt kéo dài, khu vực ven biển hoặc nơi thường xuyên tiếp xúc hóa chất.

Ống inox 304 Trung Quốc

  • Ống Inox 304 là một trong những mác thép không gỉ phổ biến nhất trên thị trường. Thành phần chứa crom và niken giúp vật liệu có khả năng chống ăn mòn tốt trong nhiều môi trường thông thường, đồng thời có khả năng tạo hình, gia công và hàn tương đối thuận lợi.
  • Ống inox 304 xuất xứ Trung Quốc được sử dụng trong hệ thống đường ống, thiết bị chế biến thực phẩm, bồn chứa, nhà máy sản xuất, công trình dân dụng và nhiều hạng mục cơ khí. Sản phẩm có cả loại hàn và loại đúc, tùy yêu cầu về kích thước, áp lực và điều kiện làm việc.
Ống INOX Trung Quốc
Ống INOX Trung Quốc

Ống inox 304L Trung Quốc

  • Inox 304L có hàm lượng carbon thấp hơn inox 304 thông thường. Đặc điểm này giúp giảm nguy cơ nhạy cảm hóa tại vùng ảnh hưởng nhiệt trong một số điều kiện hàn, nhờ đó phù hợp với các thiết bị và đường ống có yêu cầu hàn nhiều.
  • Ống inox 304L thường được lựa chọn cho hệ thống công nghiệp, thiết bị chế biến và các hạng mục cần kiểm soát chất lượng mối hàn. Khi mua hàng, cần xác nhận rõ mác thép trên chứng chỉ thay vì chỉ dựa vào tên thương mại.
Ống INOX Trung Quốc
Ống INOX Trung Quốc SUS304

Ống inox 316 và 316L Trung Quốc

  • Ống Inox 316 chứa molypden, giúp tăng khả năng chống ăn mòn rỗ trong nhiều môi trường có chứa clorua so với inox 304. Inox 316L có hàm lượng carbon thấp, phù hợp với nhiều ứng dụng hàn trong công nghiệp.
  • Ống inox 316 và 316L thường được sử dụng trong công nghiệp hóa chất, thiết bị dược phẩm, hệ thống xử lý nước và các môi trường có yêu cầu chống ăn mòn cao hơn. Tuy nhiên, hai mác thép này không thể chống lại mọi loại hóa chất hoặc mọi nồng độ clorua; việc lựa chọn vẫn cần dựa vào nhiệt độ, nồng độ và điều kiện vận hành thực tế.
Ống inox 316 và 316L Trung Quốc
Ống inox 316 và 316L Trung Quốc

Phân loại theo phương pháp sản xuất

Ống inox hàn Trung Quốc

  • Ống inox hàn được sản xuất bằng cách tạo hình thép tấm hoặc thép cuộn thành ống, sau đó liên kết mép bằng phương pháp hàn. Sản phẩm có nhiều đường kính, chiều dày và kiểu hoàn thiện bề mặt, phù hợp với các ứng dụng trang trí, cơ khí và công nghiệp.
  • Ống hàn có lợi thế về khả năng cung ứng quy cách đa dạng và chi phí cạnh tranh. Đối với đường ống công nghiệp, cần kiểm tra chất lượng đường hàn, chiều dày thành ống, dung sai kích thước và tiêu chuẩn áp dụng.
Ống INOX Trung Quốc
Ống INOX Trung Quốc

Ống inox đúc Trung Quốc

  • Ống inox đúc được sản xuất không có đường hàn dọc, thường được sử dụng trong các hệ thống yêu cầu kỹ thuật về áp suất, nhiệt độ hoặc điều kiện vận hành đặc biệt. Dòng sản phẩm này có nhiều quy cách đường kính và chiều dày theo các tiêu chuẩn công nghiệp.
  • Ống đúc thường có giá cao hơn ống hàn cùng kích thước trong nhiều trường hợp. Tuy nhiên, không nên mặc định ống đúc luôn tốt hơn ống hàn; lựa chọn đúng cần căn cứ vào tiêu chuẩn thiết kế, áp suất làm việc, vật liệu và yêu cầu kiểm tra của hệ thống.
Ống INOX Trung Quốc
Ống INOX Trung Quốc

Kiểu dáng ống inox Trung Quốc

Ống inox Trung Quốc được phân loại theo hình dạng tiết diện gồm ống tròn, ống vuông, ống chữ nhật và ống oval. Mỗi loại có quy cách, đặc điểm gia công và phạm vi ứng dụng khác nhau, phục vụ từ trang trí nội thất, sản xuất đồ gia dụng đến kết cấu cơ khí và công trình công nghiệp.

Ống inox tròn Trung Quốc

Loại này có tiết diện hình tròn, bề mặt phổ biến gồm BA, HL, No.4 và bề mặt công nghiệp. Sản phẩm có các dòng inox 201, 304, 316, thường được sử dụng làm lan can, tay vịn, khung trang trí, đường ống dẫn và chi tiết cơ khí. Tùy mục đích sử dụng, khách hàng có thể lựa chọn ống inox hàn hoặc ống đúc đối với các dòng và quy cách có sản xuất.

Ống inox vuông Trung Quốc

Ống hộp vuông INOX có tiết diện hình vuông, các cạnh bằng nhau, thường được sản xuất từ inox 201 hoặc 304. Sản phẩm phù hợp làm khung bàn ghế, khung cửa, lan can, hàng rào, kệ inox, kết cấu trang trí và các hạng mục cơ khí. Quy cách được xác định theo chiều rộng cạnh và độ dày thành ống.

Ống inox chữ nhật Trung Quốc

Ống hộp chữ nhật inox có tiết diện hình chữ nhật, chiều rộng và chiều cao khác nhau. Loại ống này được sử dụng trong gia công khung kết cấu, cửa cổng, lan can, nội thất, thiết bị công nghiệp và các sản phẩm yêu cầu hình dáng thanh mảnh nhưng vẫn bảo đảm độ cứng phù hợp. Khi lựa chọn cần xác định kích thước hai cạnh, độ dày và mác inox.

Ống inox oval Trung Quốc

có tiết diện hình bầu dục hoặc elip, tạo hình dáng mềm mại và tính thẩm mỹ cao. Sản phẩm thường được sử dụng làm tay vịn cầu thang, lan can, thanh treo, khung trang trí, nội thất và các chi tiết thiết kế đặc biệt. Quy cách thường được xác định theo chiều rộng, chiều cao tiết diện và độ dày thành ống.

Ống INOX Trung Quốc
Ống INOX Trung Quốc

Khi đặt mua, cần kiểm tra đúng hình dạng, kích thước, độ dày, mác inox và chất lượng bề mặt để phù hợp với yêu cầu gia công và môi trường sử dụng.

Các tiêu chuẩn kỹ thuật và thành phần

1. Phạm vi áp dụng của từng tiêu chuẩn

Tiêu chuẩn Phạm vi áp dụng Mác thép thường gặp
ASTM A312/A312M Ống inox austenitic đúc, hàn và hàn nguội tăng cường TP304, TP304L, TP316, TP316L, TP321
ASTM A790/A790M Ống inox duplex ferritic/austenitic đúc và hàn S31803, S32205, S32750
ASTM A213/A213M Ống inox và thép hợp kim dùng cho nồi hơi, bộ quá nhiệt, bộ trao đổi nhiệt TP304, TP316, TP321 và các mác hợp kim chịu nhiệt
ASTM A269/A269M Ống inox austenitic đúc và hàn dùng cho mục đích thông dụng TP304, TP304L, TP316, TP316L
ASTM A789/A789M Ống inox duplex ferritic/austenitic đúc và hàn dùng cho mục đích thông dụng S31803, S32205, S32750 và các mác duplex khác

Lưu ý: Các mác thép trên là ví dụ phổ biến, không phải danh sách đầy đủ. Mác thép thực tế phải được xác định theo phiên bản tiêu chuẩn, đơn đặt hàng và chứng chỉ vật liệu của từng lô hàng.

2. Thành phần hóa học của ống inox theo ASTM

Thành phần hóa học được quy định theo từng mác thép, không phải chỉ theo tiêu chuẩn A312, A790, A213, A269 hay A789. Bảng dưới đây trình bày các mác phổ biến để tham khảo, đơn vị là phần trăm khối lượng (%).

Nguyên tố TP304 TP304L TP316 TP316L
Carbon (C), tối đa 0,08 0,035 0,08 0,035
Mangan (Mn), tối đa 2,00 2,00 2,00 2,00
Silic (Si), tối đa 1,00 1,00 1,00 1,00
Phốt pho (P), tối đa 0,045 0,045 0,045 0,045
Lưu huỳnh (S), tối đa 0,030 0,030 0,030 0,030
Crom (Cr) 18,0–20,0 18,0–20,0 16,0–18,0 16,0–18,0
Niken (Ni) 8,0–11,0 8,0–13,0 10,0–14,0 10,0–14,0
Molypden (Mo) Không quy định mức bổ sung thông thường Không quy định mức bổ sung thông thường 2,0–3,0 2,0–3,0

Các giá trị trên là bảng tham khảo cho những mác phổ biến thuộc nhóm inox austenitic. Giới hạn chính thức phải đối chiếu đúng phiên bản tiêu chuẩn và chứng chỉ của nhà sản xuất.

Đặc điểm thành phần theo từng nhóm inox

Inox austenitic 304/304L:

chứa crom và niken, có khả năng chống ăn mòn tốt trong nhiều môi trường thông dụng. Mác 304L có giới hạn carbon thấp hơn, hỗ trợ hạn chế nguy cơ ăn mòn liên tinh thể sau hàn trong điều kiện phù hợp.

Inox austenitic 316/316L:

có bổ sung molypden, giúp tăng khả năng chống ăn mòn rỗ và ăn mòn khe trong nhiều môi trường chứa chloride so với 304. Tuy nhiên, khả năng sử dụng vẫn phụ thuộc nồng độ hóa chất, nhiệt độ và điều kiện vận hành.

Inox duplex theo A790/A789:

có cấu trúc hai pha ferrite và austenite, thường có độ bền cao hơn nhóm 304/316. Thành phần crom, niken, molypden và nitơ thay đổi theo từng mác, chẳng hạn UNS S31803/S32205 hoặc S32750. Không thể áp dụng bảng thành phần của 304/316 cho nhóm duplex.

3. Cơ tính của ống inox theo ASTM

Cơ tính thường được thể hiện qua giới hạn bền kéo, giới hạn chảy và độ giãn dài sau đứt. Các giá trị dưới đây là mức tối thiểu tham khảo cho ống TP304/304L/316/316L theo ASTM A312 trong điều kiện cung cấp phù hợp.

Chỉ tiêu cơ tính TP304 TP304L TP316 TP316L
Độ bền kéo tối thiểu (MPa) 515 485 515 485
Giới hạn chảy tối thiểu 0,2% (MPa) 205 170 205 170
Độ giãn dài tối thiểu (%) 35 35 35 35

Các giá trị này không đại diện cho tất cả các mác inox hoặc mọi trạng thái gia công. Ống duplex và ống dùng cho nhiệt độ cao có yêu cầu riêng; cơ tính phải được kiểm tra theo đúng tiêu chuẩn và cấp vật liệu ghi trong đơn hàng.

4. Dung sai kích thước ống inox

Dung sai không giống nhau cho mọi loại ống. Các yếu tố ảnh hưởng gồm tiêu chuẩn, đường kính ngoài, chiều dày danh nghĩa, ống đúc hay ống hàn, chiều dày thành tối thiểu hay trung bình, và yêu cầu trong đơn đặt hàng.

Dung sai chiều dày theo ASTM A312

Theo bảng dung sai chiều dày của ASTM A312/A312M-24, mức sai lệch tham khảo như sau:

Kích thước NPS Điều kiện Sai lệch trên Sai lệch dưới
1/8 đến 2 1/2 Mọi tỷ lệ chiều dày/đường kính +20% −12,5%
3 đến 18 t/D ≤ 5% +22,5% −12,5%
3 đến 18 t/D > 5% +15% −12,5%
Từ 20 trở lên Ống hàn, mọi tỷ lệ t/D +17,5% −12,5%
Từ 20 trở lên Ống đúc, t/D ≤ 5% +22,5% −12,5%
Từ 20 trở lên Ống đúc, t/D > 5% +15% −12,5%

Trong đó t à chiều dày danh nghĩa và D là đường kính ngoài đặt hàng. Một số trường hợp có quy định ngoại lệ, đặc biệt ở vùng mối hàn. Vì vậy, bảng này không nên tự động áp dụng cho A213, A269, A790 hoặc A789.

Dung sai đường kính ngoài và chiều dài

Đường kính ngoài và chiều dài được kiểm soát theo quy định tương ứng của từng tiêu chuẩn.

  • Với ống inox công nghiệp, cần xác định rõ kích thước NPS hoặc OD thực tế, chiều dày SCH, chiều dài cây và điều kiện dung sai.
  • Với ống inox trao đổi nhiệt theo A213 hoặc A269, các yêu cầu dung sai có thể khác ống đường ống theo A312 và cần xem cả tiêu chuẩn yêu cầu chung được viện dẫn.
  • Không nên dùng một bảng dung sai đường kính ngoài chung cho cả năm tiêu chuẩn nếu chưa xác định loại ống, kích thước và phiên bản tiêu chuẩn.

Ứng dụng ống inox Trung Quốc

Ống inox công nghiệp Trung Quốc

được sử dụng trong các hệ thống đường ống dẫn nước, hóa chất, chất lỏng, khí và các dây chuyền sản xuất công nghiệp. Sản phẩm có các mác inox phổ biến như 201, 304, 316, 316L, tùy thuộc vào chủng loại và quy cách cung ứng. Ống inox công nghiệp thường được phân loại thành ống hàn và ống đúc, với nhiều kích thước đường kính, độ dày và cấp SCH khác nhau.

Trong đó, inox 304 được sử dụng rộng rãi trong các hệ thống thông dụng, còn inox 316 và 316L phù hợp hơn với nhiều môi trường có tính ăn mòn cao. Khi lựa chọn ống inox công nghiệp Trung Quốc, cần căn cứ vào môi trường làm việc, áp suất, nhiệt độ, tiêu chuẩn vật liệu và yêu cầu kỹ thuật của hệ thống.

Ống inox trang trí Trung Quốc

được ứng dụng phổ biến trong lĩnh vực xây dựng, kiến trúc, nội thất và gia công dân dụng. Các sản phẩm thường gặp gồm ống inox tròn, vuông, chữ nhật và oval, với bề mặt BA, HL, No.4, đánh bóng gương 8K hoặc mạ màu tùy dòng sản phẩm.

Sản phẩm được dùng để gia công lan can, tay vịn cầu thang, cửa cổng, khung bàn ghế, kệ trưng bày, vách ngăn, thanh treo và các chi tiết trang trí kiến trúc. Ưu điểm của dòng ống này là mẫu mã đa dạng, bề mặt thẩm mỹ, dễ gia công cắt, hàn và lắp ráp theo thiết kế.

Quy trình nhập khẩu và phân phối ống inox Trung Quốc

Thép Hùng Phát định hướng cung ứng ống inox Trung Quốc cho thị trường Việt Nam thông qua hoạt động tìm kiếm nhà máy, lựa chọn nguồn hàng, nhập khẩu, kiểm tra quy cách và phân phối đến khách hàng. Nguồn hàng đa dạng giúp đáp ứng nhu cầu sử dụng ống inox công nghiệp và ống inox trang trí trong xây dựng, cơ khí, sản xuất thiết bị, nội thất và các công trình dân dụng.

Các thương hiệu nhà máy Trung Quốc được quan tâm trong nhóm sản phẩm này có thể kể đến như Heed, Sheye, Winner, Jiarun, WCH và những nhà sản xuất khác. Tùy từng thương hiệu, dòng sản phẩm và lô hàng, Thép Hùng Phát lựa chọn quy cách phù hợp với nhu cầu thực tế, bao gồm ống inox tròn, vuông, chữ nhật, oval; các mác inox 201, 304, 316; cùng nhiều lựa chọn về độ dày và bề mặt hoàn thiện.

Quy trình nhập khẩu và kiểm soát hàng hóa

1. Lựa chọn nhà máy và nguồn cung

Thép Hùng Phát lựa chọn nguồn hàng dựa trên chủng loại ống inox, năng lực cung ứng, quy cách sản xuất, chất lượng bề mặt và yêu cầu của khách hàng. Đối với ống inox công nghiệp, trọng tâm là mác thép, độ dày, tiêu chuẩn sản xuất và hồ sơ chất lượng. Đối với ống inox trang trí, các yếu tố được quan tâm gồm độ đồng đều kích thước, độ bóng, màu sắc, chất lượng mối hàn và tính thẩm mỹ của sản phẩm.

2. Đặt hàng theo quy cách thực tế

Hàng hóa được xác định theo nhu cầu sử dụng, từ ống inox tròn, vuông, chữ nhật đến oval; từ inox 201, 304 đến 316 tùy khả năng cung ứng của từng dòng. Các thông số như kích thước, độ dày, chiều dài, bề mặt BA, HL, No.4, 2B hoặc 8K được làm rõ trước khi đặt hàng, nhằm hạn chế sai lệch khi giao nhận và gia công.

3. Vận chuyển và làm thủ tục nhập khẩu

Sau khi hoàn tất đơn hàng, hàng được đóng gói, vận chuyển từ Trung Quốc về Việt Nam và thực hiện các thủ tục hải quan theo quy định. Hồ sơ nhập khẩu được chuẩn bị theo từng lô hàng, bao gồm chứng từ thương mại, vận tải và các giấy tờ liên quan theo yêu cầu. Việc xác định mã HS, thuế nhập khẩu và chính sách quản lý cần căn cứ vào chủng loại, thành phần, quy cách và xuất xứ cụ thể của sản phẩm.

4. Kiểm tra hàng hóa khi tiếp nhận

Khi hàng về kho, cần kiểm tra số lượng, quy cách, kích thước, độ dày, tình trạng bề mặt và dấu hiệu nhận diện của lô hàng. Với những đơn hàng yêu cầu kỹ thuật cao, việc kiểm tra có thể bao gồm đối chiếu chứng chỉ vật liệu, thành phần hóa học, cơ tính hoặc kiểm tra bổ sung theo thỏa thuận. Mục tiêu là bảo đảm hàng giao cho khách phù hợp với quy cách đã đặt và hồ sơ đi kèm.

5. Phân phối đến khách hàng tại Việt Nam

Sau khi tiếp nhận và kiểm tra, Thép Hùng Phát tổ chức cung ứng ống inox cho đại lý, đơn vị gia công cơ khí, nhà thầu xây dựng, xưởng nội thất và doanh nghiệp sản xuất. Hàng hóa được cung cấp theo quy cách sẵn có hoặc theo đơn đặt hàng, kết hợp tư vấn lựa chọn mác inox, kích thước và bề mặt phù hợp với từng ứng dụng.

Vai trò của Thép Hùng Phát trong chuỗi cung ứng

Với mô hình nhập khẩu và phân phối, Thép Hùng Phát hướng đến việc kết nối nguồn hàng inox Trung Quốc với nhu cầu thực tế tại Việt Nam. Khách hàng có thể tìm kiếm nhiều dòng sản phẩm trong cùng một đầu mối, thuận tiện khi cần kết hợp ống inox công nghiệp, ống inox trang trí và các quy cách khác nhau cho một dự án.

Bên cạnh yếu tố giá thành, việc lựa chọn hàng hóa còn chú trọng đến tính ổn định của quy cách, khả năng cung ứng, hồ sơ chất lượng và sự phù hợp với môi trường sử dụng. Đây là những yếu tố quan trọng giúp khách hàng chủ động kế hoạch mua hàng, gia công và tiến độ thi công.

Thép Hùng Phát cung ứng ống inox Trung Quốc theo nhu cầu của từng khách hàng, từ các quy cách thông dụng đến những đơn hàng cần lựa chọn riêng về kích thước, độ dày, mác thép và bề mặt hoàn thiện.

Cung cấp ống INOX Trung Quốc tại Thép Hùng Phát

Thép Hùng Phát cung cấp các dòng ống inox nhập khẩu phục vụ nhu cầu cơ khí, xây dựng và công nghiệp, với các lựa chọn inox 201, 304, 304L, 316 và 316L theo chủng loại hàng thực tế. Danh mục có thể bao gồm ống inox hàn, ống inox đúc, ống inox công nghiệp và ống inox trang trí với các bề mặt hoàn thiện khác nhau.

Khách hàng có thể yêu cầu báo giá theo mác thép, đường kính ngoài, chiều dày, chiều dài, bề mặt và tiêu chuẩn áp dụng. Đối với các hệ thống công nghiệp hoặc công trình có yêu cầu kỹ thuật riêng, cần cung cấp bản vẽ hoặc thông số thiết kế để xác định đúng chủng loại, tránh nhầm lẫn giữa ống trang trí và ống chịu áp lực.

Việc lựa chọn đúng ống inox Trung Quốc theo vật liệu, quy cách và điều kiện sử dụng giúp tối ưu chi phí đầu tư, thuận tiện trong thi công và nâng cao độ ổn định của hệ thống trong quá trình vận hành.

Liên hệ ngay với chúng tôi

CÔNG TY CỔ PHẦN THÉP HÙNG PHÁT

  • Ms Uyên 0939 287 123 – Phòng kinh doanh
  • Ms Nha 0937 343 123 – Phòng kinh doanh
  • Ms Mừng 0938 261 123- Phòng kinh doanh
  • Ms Di 0909 941 123- Phòng kinh doanh
  • Hotline Miền Nam: Ms Trâm 0938 437 123
  • Hotline miền Bắc: Ms Tâm 0933 710 789
CSKH: 0938.437.123 Hotline HCM Hotline Hà Nội ZALO HCMLiên Hệ Tư Vấn