Mô tả
Tê hàn INOX DN50 (D60) là phụ kiện dùng để chia nhánh trong hệ thống đường ống inox, có dạng chữ T với một đầu nhánh vuông góc 90° so với đường ống chính. Đây là một trong những kích thước tê hàn inox được sử dụng phổ biến trong hệ thống cấp thoát nước, xử lý nước, thực phẩm, hóa chất, khí nén, hơi và nhiều dây chuyền sản xuất công nghiệp.
Tê hàn INOX DN50 thường được gọi theo nhiều cách trên thị trường như tê inox DN50, tê hàn inox D60, tê inox phi 60 hoặc tê hàn inox 304 DN50. Trong đó, DN50 là kích thước danh nghĩa, còn D60 là cách gọi dựa trên đường kính ngoài của ống tương ứng. Khi lựa chọn phụ kiện, ngoài kích thước DN50 cần xác định thêm vật liệu inox, kiểu tê, tiêu chuẩn sản xuất và chiều dày phù hợp với đường ống.

Tê hàn INOX DN50 (D60) là gì?
Tê hàn INOX DN50 là loại phụ kiện đường ống có ba đầu kết nối, được thiết kế để tạo một nhánh rẽ từ đường ống chính. Các đầu của phụ kiện được gia công để hàn trực tiếp với đường ống inox.
Đối với loại tê đều DN50, cả ba đầu đều có cùng kích thước DN50, phù hợp với hệ thống sử dụng đường ống D60 cho cả tuyến chính và tuyến nhánh. Trong khi đó, tê giảm có đường ống chính DN50 nhưng đầu nhánh nhỏ hơn, chẳng hạn DN50/40, DN50/32, DN50/25 hoặc các kích thước khác tùy nhu cầu thiết kế.
Phương pháp kết nối hàn giúp tạo mối liên kết chắc chắn giữa tê và đường ống. Khi được thi công đúng kỹ thuật, mối hàn có độ kín tốt, phù hợp với các hệ thống vận chuyển nước, chất lỏng, khí hoặc các loại môi chất công nghiệp.
Tê hàn DN50 có thiết kế tương đối gọn, dễ bố trí trong hệ thống đường ống. Phụ kiện cũng có thể kết hợp với nhiều sản phẩm khác như co hàn inox, măng sông inox, bầu giảm inox, mặt bích inox và van công nghiệp.

Thông số kỹ thuật
Một số thông số cơ bản của tê hàn inox DN50 gồm:
- Tên sản phẩm: Tê hàn INOX DN50
- Kích thước danh nghĩa: DN50
- Đường kính ngoài ống tương ứng: D60
- Kiểu kết nối: Hàn
- Độ dày: SCH10 SCH20 SCH40 SCH80
- Kiểu dáng: Tê đều, tê giảm
- Vật liệu: Inox 304, inox 316
- Bề mặt: Có thể dạng công nghiệp hoặc xử lý bề mặt theo yêu cầu
- Tiêu chuẩn: Có thể cung cấp theo tiêu chuẩn phù hợp với yêu cầu từng hệ thống
- Ứng dụng: Đường ống nước, thực phẩm, hóa chất, khí nén, hơi, xử lý nước và công nghiệp.
Thông số thực tế của từng sản phẩm có thể thay đổi theo tiêu chuẩn sản xuất, nhà máy và yêu cầu của công trình. Đối với hệ thống áp lực, cần xác định thêm chiều dày, Schedule hoặc cấp áp lực của phụ kiện trước khi đặt hàng.
Kích thước D60 và ý nghĩa của DN50
Trong lĩnh vực đường ống, DN50 là kích thước danh nghĩa được sử dụng để quy định cỡ ống và phụ kiện. Cách gọi D60 thường được sử dụng phổ biến tại thị trường Việt Nam để chỉ đường kính ngoài khoảng 60 mm của đường ống.
Do đó, khách hàng có thể tìm sản phẩm bằng nhiều từ khóa khác nhau như tê inox DN50, tê hàn inox DN50, tê inox D60, tê hàn inox phi 60 hoặc tê inox 304 D60.
Tuy nhiên, DN50 không đồng nghĩa với việc mọi loại ống DN50 đều có cùng chiều dày. Đường kính ngoài có thể tương ứng nhưng chiều dày thành ống thay đổi theo tiêu chuẩn hoặc Schedule. Vì vậy, nếu công trình yêu cầu độ chính xác cao, cần kiểm tra đồng thời kích thước, chiều dày và tiêu chuẩn của cả ống lẫn phụ kiện.
Bảng tra quy cách

| Tê hàn INOX tiêu chuẩn ASTM A403-ASME B16.9 | ||||||||
| Quy cách | Đường kính ngoài OD |
SCH 10 S | SCH 40 S | Quy cách nhánh chính và nhánh phụ | ||||
| Đường kính trong ID |
Độ dày T |
Đường kính trong ID |
Độ dày T |
Nhánh chính (Run C) |
Nhánh phụ (Outlet M) |
|||
| inch | mm | inch | mm | inch | mm | inch | inch | |
| 2″ | 2.375 | 60.33 | 2.157 | 2.77 | 2.067 | 3.91 | 2.5 | 2.5 |
Danh mục sản phẩm tham khảo:
Tên hàn INOX DN40
Tê hàn INOX các loại
Ống INOX DN50 (Phi 60)
Phân loại tê hàn INOX DN50 theo vật liệu
Tê hàn INOX DN50 được sản xuất từ nhiều loại vật liệu inox khác nhau. Trong thực tế, inox 304 và inox 316 là hai loại được sử dụng phổ biến nhất.
Tê hàn INOX 304 DN50
Tê hàn inox 304 DN50 là dòng phụ kiện được sử dụng rộng rãi trong các hệ thống đường ống dân dụng và công nghiệp. Inox 304 có khả năng chống ăn mòn tốt trong nhiều môi trường thông thường, đồng thời có độ bền, khả năng gia công và khả năng hàn tốt.
Tê inox 304 DN50 thường được sử dụng trong hệ thống cấp nước, đường ống nước sạch, xử lý nước, thực phẩm, đồ uống, nhà máy sản xuất và các hệ thống công nghiệp thông thường.
Một ưu điểm của inox 304 là mức giá thường dễ tiếp cận hơn inox 316. Vì vậy, đối với những môi trường không yêu cầu khả năng chống ăn mòn đặc biệt cao, inox 304 là lựa chọn phổ biến.
Bề mặt inox 304 cũng tương đối dễ vệ sinh và có tính thẩm mỹ cao. Đây là lý do vật liệu này được sử dụng nhiều trong các dây chuyền sản xuất yêu cầu bề mặt sạch và hạn chế bám bẩn.

Tê hàn INOX 316 DN50
Tê hàn inox 316 DN50 được lựa chọn cho những môi trường có yêu cầu cao hơn về khả năng chống ăn mòn. So với inox 304, inox 316 có thành phần molypden giúp tăng khả năng chống ăn mòn trong một số môi trường chứa chloride và hóa chất.
Tê inox 316 DN50 có thể được sử dụng trong hệ thống hóa chất, môi trường biển, xử lý nước có tính ăn mòn, công nghiệp thực phẩm, dược phẩm và một số dây chuyền sản xuất đặc thù.
Chi phí của inox 316 thường cao hơn inox 304. Vì vậy, việc lựa chọn vật liệu cần dựa trên môi trường làm việc thực tế thay vì chỉ lựa chọn theo giá thành.

Phân loại tê hàn INOX DN50 theo kiểu dáng
Ngoài vật liệu, tê hàn inox DN50 còn được phân loại theo kích thước các đầu kết nối.
Tê hàn INOX phi 60 đều
Tê đều DN50 có ba đầu cùng kích thước DN50. Đây là loại tê được sử dụng khi đường ống chính và đường ống nhánh có cùng đường kính danh nghĩa.
Ví dụ, hệ thống sử dụng ống inox D60 cho đường ống chính và cần tạo một nhánh cũng sử dụng ống D60 thì có thể dùng tê hàn inox DN50 đều.
Tê đều có cấu tạo đơn giản, dễ xác định kích thước và thường được sử dụng trong những hệ thống phân chia đường ống có cùng đường kính.
Tê hàn INOX phi 60 giảm
Tê giảm DN50 được sử dụng khi đường ống chính có kích thước DN50 nhưng đường ống nhánh có kích thước nhỏ hơn. Tùy thiết kế, có thể sử dụng các dạng tê giảm như DN50/40, DN50/32, DN50/25 hoặc DN50/20.
Tê giảm giúp kết nối trực tiếp đường ống chính với đường ống nhánh có kích thước khác nhau mà không cần sử dụng quá nhiều phụ kiện trung gian.
Khi đặt mua tê giảm, cần cung cấp chính xác kích thước đường chính và đường nhánh. Chẳng hạn, tê giảm DN50/25 khác với DN50/32 dù đều có đường chính DN50.
Ưu điểm của tê hàn INOX DN50
Tê hàn inox DN50 có ưu điểm nổi bật là tạo liên kết chắc chắn sau khi hàn. Phụ kiện không sử dụng ren nên phù hợp với nhiều hệ thống cần độ kín cao.
Inox cũng có khả năng chống ăn mòn tốt hơn nhiều vật liệu thép thông thường. Trong môi trường phù hợp, tê inox có thể duy trì độ bền và bề mặt trong thời gian dài.
Một ưu điểm khác là khả năng vệ sinh. Bề mặt inox tương đối dễ làm sạch, phù hợp với hệ thống sản xuất thực phẩm, đồ uống và những ngành nghề yêu cầu tiêu chuẩn vệ sinh.
Tê hàn inox cũng có khả năng chịu nhiệt tốt, tuy nhiên giới hạn làm việc cụ thể còn phụ thuộc vào mác inox, chiều dày, tiêu chuẩn sản phẩm và điều kiện vận hành của hệ thống.
Ứng dụng của tê hàn INOX DN50 D60
Tê hàn inox DN50 được sử dụng trong hệ thống cấp nước và phân phối nước, đặc biệt tại các nhà máy, khu công nghiệp, tòa nhà và hệ thống xử lý nước.
Trong ngành thực phẩm và đồ uống, tê inox 304 hoặc 316 được sử dụng để tạo các nhánh trong đường ống vận chuyển nước, nguyên liệu và chất lỏng. Bề mặt inox thuận tiện cho việc vệ sinh đường ống.
Trong ngành hóa chất, việc lựa chọn inox 304 hay inox 316 cần dựa trên thành phần hóa học của môi chất. Đối với môi trường có tính ăn mòn cao, inox 316 thường được cân nhắc nhiều hơn.
Tê hàn DN50 cũng có thể được sử dụng trong hệ thống khí nén, hệ thống hơi, HVAC, PCCC và các dây chuyền sản xuất công nghiệp. Tùy từng ứng dụng, phụ kiện cần được lựa chọn đúng tiêu chuẩn và cấp độ dày.
Tê hàn inox DN50 trong hệ thống đường ống
Khi bố trí tê DN50 trên đường ống, vị trí nhánh cần được xác định theo thiết kế kỹ thuật. Đường ống chính có thể tiếp tục chạy thẳng trong khi dòng môi chất được chia sang đường nhánh thông qua đầu tê 90°.
Đối với tê đều, tốc độ và tiết diện dòng chảy tại ba đầu có thể được duy trì theo cùng kích thước danh nghĩa. Với tê giảm, tiết diện đầu nhánh nhỏ hơn nên phù hợp với những tuyến ống có lưu lượng thấp hơn.
Trong quá trình thi công, cần làm sạch bề mặt hàn, căn chỉnh chính xác vị trí tê với đường ống và lựa chọn phương pháp hàn phù hợp với vật liệu. Đối với hệ thống yêu cầu cao, mối hàn có thể được kiểm tra theo tiêu chuẩn của dự án.
Lưu ý khi mua tê hàn INOX DN50
Khi mua tê hàn inox DN50 D60, khách hàng nên xác định rõ loại inox cần sử dụng. Nếu công trình sử dụng inox 304 thì nên chọn tê inox 304 đồng bộ với đường ống. Nếu hệ thống yêu cầu inox 316 thì nên sử dụng phụ kiện inox 316 để bảo đảm tính đồng nhất của vật liệu.
Tiếp theo là xác định kiểu tê. Nếu cả ba đường ống đều là DN50 thì sử dụng tê đều. Nếu đường nhánh nhỏ hơn, cần chọn đúng loại tê giảm.
Tiêu chuẩn và chiều dày cũng là những thông tin cần được kiểm tra khi sử dụng cho hệ thống công nghiệp. Đặc biệt với hệ thống chịu áp suất hoặc nhiệt độ cao, không nên chỉ dựa vào kích thước DN50 để lựa chọn phụ kiện.
Ngoài ra, số lượng và quy cách đóng gói cũng nên được xác nhận trước khi đặt hàng, đặc biệt đối với các dự án sử dụng số lượng lớn.
Tê hàn INOX DN50 tại Thép Hùng Phát
Thép Hùng Phát là đơn vị nhập khẩu và phân phối thép inox, phụ kiện inox và các sản phẩm phục vụ hệ thống đường ống tại Việt Nam. Tê hàn inox DN50 (D60) được cung cấp với các lựa chọn về vật liệu và kiểu dáng, đáp ứng nhu cầu sử dụng từ hệ thống dân dụng đến công nghiệp.
Sản phẩm có thể lựa chọn theo inox 304 hoặc inox 316, tê đều hoặc tê giảm tùy theo thiết kế đường ống. Ngoài tê hàn, Thép Hùng Phát còn cung cấp nhiều loại phụ kiện đồng bộ như co hàn, măng sông, bầu giảm, mặt bích và các sản phẩm inox khác.
Khi liên hệ đặt hàng tê hàn INOX DN50 (D60), khách hàng nên cung cấp các thông tin gồm vật liệu inox 304 hoặc 316, tê đều hay tê giảm, kích thước đầu nhánh nếu là tê giảm, tiêu chuẩn yêu cầu và số lượng. Việc xác định đầy đủ các thông tin này giúp lựa chọn đúng sản phẩm, hạn chế nhầm lẫn trong quá trình thi công và bảo đảm phụ kiện phù hợp với hệ thống đường ống.
Tê hàn INOX DN50 (D60) là lựa chọn phù hợp cho các hệ thống cần tạo nhánh 90° bằng phương pháp hàn. Với nhiều lựa chọn về inox 304, inox 316, tê đều và tê giảm, sản phẩm có thể đáp ứng nhiều nhu cầu khác nhau trong cấp nước, xử lý nước, thực phẩm, hóa chất và sản xuất công nghiệp.
Đội ngũ báo giá và tư vấn khách hàng
CÔNG TY CỔ PHẦN THÉP HÙNG PHÁT
Ms Uyên 0939 287 123 – Phòng kinh doanh
Ms Nha 0937 343 123 – Phòng kinh doanh
Ms Ly 0909 938 123- Phòng kinh doanh
Ms Mừng 0938 261 123- Phòng kinh doanh
Ms Di 0909 941 123- Phòng kinh doanh
Ms Trà 0988 588 936- Phòng kinh doanh
Hỗ trợ khách hàng Miền Nam: Ms Trâm 0938 437 123
Hỗ trợ khách hàng miền Bắc: Ms Tâm 0933 710 789
Phòng sản xuất vật tư cọc khoan nhồi: Ms Duyên 0971 960 496
Trụ sở : H62 KDC Thới An, Đường Lê Thị Riêng, Phường Thới An, TPHCM
Kho hàng miền nam 1: số 1769 QL1A, P.Tân Thới Hiệp, TPHCM
Kho hàng miền nam 2: 1448 QL1A, P.Thới An, TPHCM
Kho hàng miền Bắc: số 68 đường Đại Thanh, Xã Ngọc Hồi, Hà Nội





