Rắc Co INOX DN50 (D60)

  • Đường kính: DN50 (NPS: 2″)
  • Đường kính ngoài: 59.9 – 60.3mm
  • Vật liệu: Inox 304, 316
  • Kết nối: Ren trong, ren ngoài
  • Bước ren: BSPT
  • Áp lực: PN 1.6- 6.4Mpa
  • Nhiệt độ: 0 ~ 350
Danh mục:

Liên hệ ngay

Mô tả

Rắc co inox DN50 (D60) là phụ kiện ren được sử dụng để tạo mối nối có thể tháo rời trên hệ thống đường ống. Với kích thước DN50, sản phẩm phù hợp với nhiều tuyến ống cấp nước, khí nén, xử lý nước và hệ thống công nghiệp. Điểm khác biệt của rắc co nằm ở kết cấu có đai liên kết, cho phép tách hai phần đường ống tại vị trí lắp đặt mà không cần tháo dỡ toàn bộ tuyến ống.

Rắc Co INOX DN50 (D60)
Rắc Co INOX DN50 (D60)

Rắc Co INOX DN50 (D60) – Phụ kiện nối ống

Đối với các hệ thống có van, máy bơm, đồng hồ, bộ lọc hoặc thiết bị cần kiểm tra thường xuyên, việc bố trí rắc co tại vị trí phù hợp giúp quá trình bảo trì thuận tiện hơn. Vật liệu inox còn mang lại khả năng chống gỉ và phù hợp với nhiều môi trường làm việc khác nhau.

Quy cách rắc co inox DN50 (D60)

Rắc co inox DN50 được sản xuất với kích thước kết nối theo quy cách DN50, thường được gọi là D60 trên thị trường. Tùy nhà sản xuất, sản phẩm có thể có sự khác biệt về chiều dài, độ dày thân, thiết kế đai và kiểu ren.

Thông số Quy cách
Tên sản phẩm Rắc co inox DN50
Kích thước đường kính DN50 / 2″ / D60
Vật liệu Inox 201, 304, 316
Kiểu kết nối Ren
Kiểu dáng Ren trong, ren ngoài hoặc kết hợp
Bộ phận chính Hai đầu thân, đai liên kết, bộ phận làm kín
Môi trường sử dụng Nước, khí, một số lưu chất công nghiệp
Ứng dụng Cấp nước, khí nén, xử lý nước, đường ống công nghiệp

Quy cách trên mang tính tham khảo theo dòng sản phẩm phổ biến. Khi đặt hàng thực tế, cần đối chiếu catalogue hoặc thông số kỹ thuật của nhà sản xuất vì mỗi dòng rắc co có thể có thiết kế khác nhau.

Rắc Co INOX DN50 (D60)
Rắc Co INOX DN50 (D60)

Đặc điểm nổi bật của rắc co DN50

  1. Điểm đáng chú ý của rắc co inox DN50 không nằm ở việc nối hai đoạn ống đơn thuần mà ở khả năng tạo điểm tháo rời trên đường ống. Khi hai đầu rắc co được lắp vào hệ thống, phần đai trung tâm giữ chúng liên kết với nhau. Khi cần bảo trì, đai được tháo để tách hai phần mà không phải xoay cả đường ống.
  2. Đặc điểm này đặc biệt hữu ích với các đường ống đã được cố định bằng giá đỡ, chạy sát tường hoặc kết nối với nhiều thiết bị khác nhau. Nếu sử dụng măng sông ren tại vị trí cần tháo thiết bị, việc sửa chữa có thể phải tháo thêm các mối nối xung quanh. Rắc co giúp hạn chế thao tác này.
  3. Với DN50, kích thước đường ống lớn hơn các dòng DN15, DN20, DN25 nên rắc co thường được sử dụng trong những tuyến ống có lưu lượng cao hơn và các hệ thống công nghiệp quy mô lớn hơn.
Rắc Co INOX DN50 (D60)
Rắc Co INOX DN50 (D60)

Cấu tạo và nguyên lý làm việc

  • Rắc co inox DN50 được hình thành từ hai phần thân được thiết kế để ghép nối với nhau. Một bộ phận đai nằm ở trung tâm có nhiệm vụ tạo lực siết và duy trì sự liên kết.
  • Phần thân có thể được gia công ren trong hoặc ren ngoài tùy từng loại. Ren là bộ phận trực tiếp liên kết với đường ống hoặc phụ kiện. Độ chính xác của ren ảnh hưởng đến khả năng lắp đặt và độ kín của hệ thống.
  • Ở giữa hai phần thân thường có bộ phận làm kín. Khi đai được siết, hai mặt tiếp xúc được ép lại, tạo điều kiện hình thành mối nối kín. Vì vậy, việc siết đúng kỹ thuật và sử dụng bộ phận làm kín phù hợp có ý nghĩa quan trọng trong quá trình vận hành.
  • Khi cần tháo rời, người thi công nới đai trung tâm để tách hai phần thân. Đây chính là nguyên lý tạo nên ưu điểm của rắc co so với nhiều phụ kiện nối cố định.
Rắc Co INOX DN50 (D60)
Rắc Co INOX DN50 (D60)

Quy cách kích thước

Quy cách rắc co INOX
Quy cách rắc co INOX
Quy cách rắc co inox DN50 (D60)
Thread Size Nominal Diameter L m SW SW1
2″ 50 63 25 85 65

Sản phẩm liên quan:
Rắc co INOX DN40
Rắc co INOX các loại
Ống INOX Phi 60

Các lựa chọn kiểu ren của rắc co inox DN50

Tùy cấu hình đường ống, rắc co DN50 có thể lựa chọn theo nhiều kiểu đầu ren.

  • Loại 2 đầu ren trong thích hợp khi hai phía của rắc co kết nối với các chi tiết có ren ngoài.
  • Loại 1 đầu ren trong – 1 đầu ren ngoài được sử dụng khi hai phía đường ống hoặc thiết bị có kiểu kết nối khác nhau.
  • Loại 2 đầu ren ngoài phù hợp với các vị trí cần kết nối vào hai phụ kiện hoặc thiết bị có ren trong.

Ngoài kiểu đầu ren, tiêu chuẩn ren cũng cần được xác định. Các loại ren như BSP, BSPT hoặc NPT có đặc điểm khác nhau. Không nên tự ý ghép các hệ ren không tương thích chỉ vì cùng kích thước danh nghĩa.

Rắc Co INOX DN50 (D60)
Rắc Co INOX DN50 (D60)

Lựa chọn vật liệu inox

Rắc co inox DN50 có thể được cung cấp bằng nhiều mác inox, trong đó phổ biến nhất là inox 304 và inox 316.

  • Rắc co inox 304 DN50 phù hợp với các hệ thống cấp nước, khí nén, xử lý nước và nhiều ứng dụng công nghiệp thông thường. Đây là lựa chọn phổ biến nhờ sự cân bằng giữa khả năng chống ăn mòn và giá thành.
  • Rắc co inox 316 DN50 được sử dụng khi hệ thống có yêu cầu cao hơn về khả năng chống ăn mòn. Loại này phù hợp hơn với một số môi trường có chloride hoặc các điều kiện làm việc khắc nghiệt.

Ngoài ra còn có rắc co inox 201 với mức giá thấp hơn. Tuy nhiên, vật liệu này nên được sử dụng trong những môi trường tương đối nhẹ và không nên mặc định có khả năng chống ăn mòn tương đương inox 304 hoặc 316.

Rắc co inox DN50 dùng cho hệ thống nào?

  • Trong hệ thống cấp nước, rắc co DN50 thường được lắp tại các vị trí kết nối van, máy bơm hoặc thiết bị cần tháo ra khi kiểm tra. Kích thước DN50 phù hợp với nhiều tuyến ống cấp nước có lưu lượng tương đối lớn.
  • Đối với hệ thống xử lý nước, sản phẩm có thể được bố trí ở các cụm van, bộ lọc và thiết bị xử lý. Khi thiết bị cần vệ sinh hoặc thay thế, mối nối rắc co giúp thao tác nhanh hơn.
  • Trong hệ thống khí nén, rắc co inox DN50 có thể được sử dụng tại các vị trí kết nối thiết bị hoặc đường ống cần bảo trì.
  • Trong đường ống công nghiệp, sản phẩm được lựa chọn dựa trên loại lưu chất, áp suất, nhiệt độ và vật liệu inox. Đối với môi trường đặc biệt, cần xác định khả năng tương thích của vật liệu trước khi sử dụng.

Những vị trí nên lắp rắc co DN50

  • Không nhất thiết phải lắp rắc co tại mọi mối nối trên đường ống. Sản phẩm phát huy hiệu quả nhất khi được bố trí ở những vị trí cần tháo thiết bị.
  • Một số vị trí phù hợp gồm trước hoặc sau van, gần máy bơm, bộ lọc, đồng hồ, thiết bị đo và các cụm thiết bị có khả năng cần thay thế.
  • Khi thiết kế hệ thống, cần tính toán vị trí rắc co sao cho sau khi tháo đai vẫn có đủ không gian thao tác. Nếu lắp ở vị trí quá chật, ưu điểm tháo lắp nhanh của phụ kiện sẽ không được phát huy.

Xuất xứ rắc co inox DN50

Trên thị trường Việt Nam, rắc co inox DN50 có nhiều nguồn hàng khác nhau. Trung Quốc là một nguồn cung phổ biến, với nhiều nhà máy sản xuất phụ kiện ren inox và hàng OEM. Ngoài ra còn có sản phẩm từ Đài Loan, Hàn Quốc và một số thị trường khác.

Chất lượng sản phẩm giữa các nguồn hàng có thể khác nhau tùy nhà sản xuất và phân khúc. Vì vậy, khi mua cần quan tâm đồng thời đến mác inox, độ hoàn thiện, tiêu chuẩn ren, cấu tạo và hồ sơ hàng hóa.

Đối với đơn hàng dự án, nên yêu cầu nhà cung cấp xác nhận cụ thể xuất xứ và vật liệu thay vì chỉ căn cứ vào hình ảnh sản phẩm.

Cách kiểm tra rắc co inox DN50 trước khi sử dụng

Trước khi đưa vào lắp đặt, cần kiểm tra phần ren ở hai đầu. Ren phải rõ, đều, không có dấu hiệu bị dập hoặc biến dạng. Đai trung tâm cần xoay và siết ổn định.

Hai phần thân phải khớp đúng vị trí, bề mặt tiếp xúc không bị cong vênh. Nếu có gioăng, cần kiểm tra gioăng không bị nứt, chai cứng hoặc biến dạng.

Đối với hàng số lượng lớn, nên kiểm tra ngẫu nhiên nhiều sản phẩm trong từng lô. Nếu sử dụng cho công trình có yêu cầu nghiệm thu, cần đối chiếu thêm chứng từ và thông số kỹ thuật với hồ sơ thiết kế.

Thép Hùng Phát cung cấp rắc co inox DN50

Thép Hùng Phát chuyên nhập khẩu và phân phối phụ kiện đường ống, trong đó có rắc co inox DN50 (D60) phục vụ các công trình cấp nước, công nghiệp, cơ điện và nhiều hệ thống đường ống khác.

Sản phẩm có thể lựa chọn theo inox 201, inox 304 hoặc inox 316, cùng các kiểu đầu ren phù hợp với hệ thống. Khi đặt hàng, khách hàng nên cung cấp đầy đủ kích thước DN50, vật liệu, kiểu ren và số lượng để được tư vấn đúng quy cách.

Rắc co inox DN50 (D60) là giải pháp phù hợp cho những vị trí đường ống cần tháo lắp và bảo trì thuận tiện. Việc lựa chọn đúng vật liệu, tiêu chuẩn ren và kiểu kết nối không chỉ giúp quá trình thi công dễ dàng hơn mà còn góp phần đảm bảo độ ổn định của mối nối trong thời gian vận hành.

Đội ngũ báo giá và tư vấn khách hàng

CÔNG TY CỔ PHẦN THÉP HÙNG PHÁT

Ms Uyên 0939 287 123 – Phòng kinh doanh

Ms Nha 0937 343 123 – Phòng kinh doanh

Ms Ly 0909 938 123- Phòng kinh doanh

Ms Mừng 0938 261 123- Phòng kinh doanh

Ms Di 0909 941 123- Phòng kinh doanh

Ms Trà 0988 588 936- Phòng kinh doanh

Hỗ trợ khách hàng Miền Nam: Ms Trâm 0938 437 123

Hỗ trợ khách hàng miền Bắc: Ms Tâm 0933 710 789

Phòng sản xuất vật tư cọc khoan nhồi: Ms Duyên 0971 960 496

Trụ sở : H62 KDC Thới An, Đường Lê Thị Riêng, Phường Thới An, TPHCM

Kho hàng miền nam 1: số 1769 QL1A, P.Tân Thới Hiệp, TPHCM

Kho hàng miền nam 2: 1448 QL1A, P.Thới An, TPHCM

Kho hàng miền Bắc: số 68 đường Đại Thanh, Xã Ngọc Hồi, Hà Nội

CSKH: 0938.437.123 Hotline HCM Hotline Hà Nội ZALO HCMLiên Hệ Tư Vấn