Uốn thép tròn đặc là phương pháp gia công thường được sử dụng để tạo vòng tròn, cung tròn, bán nguyệt, móc, đai, khung và nhiều chi tiết cơ khí khác.
Tuy nhiên, khả năng uốn của thép tròn đặc phụ thuộc rất nhiều vào mác thép, đường kính thanh tròn, bán kính uốn, trạng thái vật liệu và phương pháp gia công. Vì vậy, không nên chỉ hỏi thép tròn đặc mác nào uốn được mà cần xác định loại thép nào phù hợp với mức độ uốn và yêu cầu cơ tính của sản phẩm.

Uốn thép tròn đặc, chọn mác thép nào?
Nếu ưu tiên dễ uốn, dễ tạo hình, nhóm thép carbon thấp như C20, CT3, SS400 và S235JR thường thuận lợi hơn. Nếu cần độ bền cao hơn, có thể sử dụng C35, C45, C50 hoặc S275JR nhưng khả năng uốn nguội sẽ giảm.
Với các loại thép hợp kim như SCM415, SCM420, SCM435, SCM440, SCM490, 40Cr, 42CrMo hoặc thép không gỉ SUS201, SUS304, SUS316, cần xem xét thêm trạng thái vật liệu và yêu cầu gia công trước khi lựa chọn.



1/ Uốn thép tròn đặc nhóm carbon thấp
Nếu mục tiêu chính của sản phẩm là uốn thép tròn đặc, nhóm thép carbon thấp thường là lựa chọn đầu tiên.
Uốn thép tròn đặc C20
- C20 là thép carbon có hàm lượng carbon thấp, có độ dẻo và khả năng gia công tốt. Đây là một trong những mác phù hợp khi cần tạo hình mà không yêu cầu độ cứng quá cao.
- C20 có thể được cân nhắc cho các chi tiết cần uốn nguội, tạo vòng, cung tròn hoặc các dạng hình học khác. So với C45 và C50, C20 thuận lợi hơn khi yêu cầu biến dạng nhiều.
- Nếu khách hàng ưu tiên khả năng uốn hơn độ cứng, C20 thường là lựa chọn hợp lý.
Uốn thép tròn đặc CT3
- Thép tròn đặc CT3 là mác thép kết cấu được sử dụng phổ biến trong gia công cơ khí và kết cấu. Đặc tính tương đối mềm, dễ gia công khiến Láp CT3 phù hợp với nhiều ứng dụng cần cắt, khoan, hàn và tạo hình.
- Đối với thép tròn đặc cần uốn, Láp đặc CT3 có thể được ưu tiên khi sản phẩm không yêu cầu cơ tính cao như các chi tiết máy chịu tải lớn.
- Tuy nhiên, khi mua thép theo tiêu chuẩn kỹ thuật cụ thể, nên kiểm tra tiêu chuẩn và chứng từ vật liệu thay vì chỉ dựa vào tên gọi CT3, bởi đây là tên gọi quen thuộc trong thực tế thương mại và có thể được sử dụng không hoàn toàn thống nhất giữa các nguồn hàng.
Uốn thép tròn đặc SS400
- SS400 là mác thép kết cấu phổ biến, thường được lựa chọn cho các sản phẩm cần gia công cơ khí và tạo hình.
- Với thép tròn đặc SS400, khả năng uốn nhìn chung thuận lợi hơn so với các mác thép có hàm lượng carbon và độ cứng cao. Đây là lựa chọn phù hợp cho nhiều loại vòng thép, cung tròn, khung, móc và chi tiết kết cấu.
- Nếu không yêu cầu độ cứng cao mà ưu tiên khả năng gia công, SS400 là một trong những mác đáng cân nhắc.
Uốn thép tròn đặc S235JR
- S235JR thuộc nhóm thép kết cấu có độ dẻo tương đối tốt. Mác này có thể được lựa chọn cho các chi tiết cần tạo hình và uốn, tùy thuộc vào quy cách và yêu cầu cơ tính.
- S235JR phù hợp hơn với các ứng dụng kết cấu và gia công thông thường thay vì những chi tiết yêu cầu độ cứng cao.
2/ Nhóm thép tròn đặc carbon trung bình C35, C45, C50
Không phải lúc nào cũng có thể chọn thép carbon thấp. Trong nhiều trường hợp, sản phẩm vừa cần uốn vừa phải chịu tải, chịu mài mòn hoặc có độ bền cao hơn. Khi đó, C35, C45 và C50 có thể được cân nhắc.
Uốn thép tròn đặc C35
- C35 nằm giữa nhóm thép carbon thấp và thép carbon trung bình. So với C20, C35 có độ bền cao hơn nhưng khả năng tạo hình cũng giảm tương ứng.
- Nếu chi tiết cần cơ tính cao hơn nhưng vẫn phải thực hiện uốn, C35 có thể là phương án trung gian.
Uốn thép tròn đặc C45 (S45C)
- Láp đặc C45 là một trong những mác thép tròn đặc cơ khí phổ biến nhất. Thép tròn đặc C45 thường được sử dụng để chế tạo trục, chốt, chi tiết máy và các bộ phận chịu lực.
- Tuy nhiên, nếu yêu cầu chính là uốn nguội, Láp C45 không thuận lợi bằng C20, CT3 hoặc SS400. Khi đường kính lớn hoặc bán kính uốn nhỏ, cần đánh giá trước khả năng tạo hình.
- Láp C45 đặc biệt cần được lưu ý nếu vật liệu đã qua tôi, ram hoặc xử lý nhiệt. Cùng là C45 nhưng trạng thái cung cấp khác nhau có thể dẫn đến khả năng uốn rất khác nhau.
Uốn thép tròn đặc C50
- C50 có hàm lượng carbon cao hơn C45, vì vậy độ bền và độ cứng cao hơn nhưng khả năng uốn nguội thấp hơn.
- Nếu sản phẩm cần C50 vì yêu cầu cơ tính, không nên cố áp dụng phương pháp uốn nguội giống như thép CT3 hoặc SS400. Với những trường hợp bán kính uốn nhỏ, có thể phải xem xét phương pháp gia công phù hợp hơn.
3/ Thép tròn đặc kết cấu S275JR và các thép kết cấu có độ bền cao hơn
- Ngoài S235JR, S275JR cũng là mác thép kết cấu được sử dụng trong nhiều ứng dụng cơ khí và xây dựng.
- S275JR có cấp độ bền cao hơn S235JR. Khi cần khả năng chịu tải tốt hơn nhưng vẫn muốn duy trì khả năng gia công, có thể cân nhắc S275JR.
- Tuy nhiên, nếu bài toán đặt nặng khả năng uốn, không nên chỉ chọn mác có giới hạn chảy cao hơn. Đối với các chi tiết phải uốn nhiều hoặc uốn bán kính nhỏ, độ dẻo và trạng thái vật liệu cần được xem xét song song.
4/ Thép hợp kim SCM có phù hợp để uốn không?
Nhóm SCM được sử dụng nhiều trong chế tạo chi tiết máy nhờ khả năng đáp ứng các yêu cầu về độ bền, độ cứng và chịu tải. Một số mác thường gặp gồm:
- SCM415
- SCM420
- SCM435
- SCM440
- SCM490
Đây là nhóm cần đặc biệt thận trọng khi lựa chọn cho công việc uốn.
SCM415 và SCM420
- SCM415 và SCM420 thường được sử dụng trong các chi tiết yêu cầu khả năng chịu tải và có thể kết hợp với các phương pháp xử lý nhiệt hoặc thấm carbon tùy ứng dụng.
- Nếu cần uốn phôi SCM415 hoặc SCM420 trước khi gia công hoàn thiện, cần xác định trạng thái vật liệu. Vật liệu chưa qua xử lý nhiệt sẽ có khả năng tạo hình khác với vật liệu đã xử lý.
SCM435
- SCM435 thường được sử dụng cho các chi tiết chịu lực như bu lông, trục và các chi tiết cơ khí. Đây không phải là lựa chọn ưu tiên nếu mục tiêu duy nhất là dễ uốn.
- Khi sử dụng SCM435, cần cân bằng giữa yêu cầu cơ tính và khả năng tạo hình.
SCM440
- SCM440 có cơ tính cao và được sử dụng rộng rãi trong chế tạo chi tiết máy. Nếu sản phẩm cần khả năng chịu tải cao, SCM440 có nhiều ưu điểm.
- Tuy nhiên, khi cần uốn, đặc biệt là uốn nguội với bán kính nhỏ, SCM440 cần được đánh giá kỹ hơn các loại thép carbon thấp.
SCM490
- SCM490 cũng thuộc nhóm thép hợp kim có cơ tính cao. Nếu cần uốn SCM490, nên xác định rõ trạng thái cung cấp và yêu cầu thành phẩm trước khi gia công.
- Không nên chỉ dựa vào đường kính để quyết định SCM490 có uốn được hay không.
5/ Nhóm thép hợp kim cơ khí 40Cr và 42CrMo
- Ngoài nhóm SCM, 40Cr và 42CrMo cũng là những mác thép hợp kim thường gặp trong gia công cơ khí.
- 40Cr có độ bền và độ cứng cao hơn thép carbon thông thường. Nếu sản phẩm yêu cầu chịu lực, đây có thể là lựa chọn phù hợp. Nhưng nếu mục tiêu chính là uốn nguội, C20 hoặc SS400 thường thuận lợi hơn.
- 42CrMo có cơ tính cao, thường được sử dụng cho các chi tiết chịu tải lớn. Đây càng không phải lựa chọn đầu tiên nếu chỉ xét khả năng uốn. Khi cần tạo hình 42CrMo, đặc biệt sau nhiệt luyện, phải có phương án gia công phù hợp.
6/ Thép không gỉ SUS201, SUS304, SUS316 có uốn được không?
Thép không gỉ cũng có thể được gia công uốn, nhưng đặc tính tạo hình khác với thép carbon.
Uốn thép đặc không gỉ SUS201 (láp 201)
- SUS201 thường được lựa chọn khi cần inox có chi phí cạnh tranh. Có thể sử dụng cho các sản phẩm cơ khí, trang trí và gia công tạo hình phù hợp.
- Khả năng uốn phụ thuộc vào trạng thái vật liệu. Vì vậy, cần xác định rõ loại inox và tình trạng vật liệu trước khi gia công.
Uốn thép đặc không gỉ SUS304 (láp 304)
- SUS304 là mác inox rất phổ biến trong gia công cơ khí. Khả năng tạo hình tương đối tốt nên được sử dụng cho nhiều chi tiết uốn.
- Tuy nhiên, inox 304 có hiện tượng hóa bền khi biến dạng, vì vậy càng gia công biến dạng nhiều, vật liệu có thể càng cứng. Đây là yếu tố cần lưu ý khi uốn nhiều lần hoặc uốn với bán kính nhỏ.
Uốn thép đặc không gỉ SUS316 (láp 316)
- SUS316 được sử dụng khi yêu cầu khả năng chống ăn mòn cao hơn trong nhiều môi trường. Mác này cũng có thể gia công uốn, nhưng cần lựa chọn quy trình phù hợp với độ dày, đường kính và bán kính uốn.
- Nếu khách hàng cần láp inox uốn, nên cung cấp chính xác mác SUS201, SUS304 hay SUS316 thay vì chỉ yêu cầu láp inox.
Bảng lựa chọn mác thép theo khả năng uốn
| Mác thép | Nhóm | Khả năng uốn tham khảo | Nên chọn khi |
|---|---|---|---|
| C20 | Carbon thấp | Rất tốt | Ưu tiên tạo hình |
| CT3 | Kết cấu | Tốt | Uốn và gia công thông thường |
| SS400 | Kết cấu | Tốt | Uốn chi tiết kết cấu |
| S235JR | Kết cấu | Tốt | Cần độ dẻo và khả năng tạo hình |
| C35 | Carbon | Khá tốt | Cần cơ tính cao hơn C20 |
| C45 | Carbon | Khá | Vừa cần cơ tính vừa cần gia công |
| C50 | Carbon | Trung bình | Ưu tiên cơ tính hơn khả năng uốn |
| S275JR | Kết cấu | Khá | Cần độ bền cao hơn S235JR |
| SCM415 | Hợp kim | Khá | Chi tiết cơ khí |
| SCM420 | Hợp kim | Khá | Chi tiết chịu tải |
| SCM435 | Hợp kim | Trung bình | Chi tiết cơ khí chịu lực |
| SCM440 | Hợp kim | Trung bình | Chi tiết có yêu cầu cơ tính cao |
| SCM490 | Hợp kim | Trung bình | Chi tiết chịu tải cao |
| 40Cr | Hợp kim | Trung bình | Cần độ bền và độ cứng |
| 42CrMo | Hợp kim | Khó hơn | Cần cơ tính cao |
| SUS201 | Inox | Khá | Gia công inox, tối ưu chi phí |
| SUS304 | Inox | Tốt | Uốn inox và yêu cầu chống ăn mòn |
| SUS316 | Inox | Tốt | Uốn inox cho môi trường ăn mòn |
Các mức trên chỉ mang tính tham khảo để lựa chọn vật liệu ban đầu, không thay thế việc kiểm tra khả năng uốn theo bản vẽ và điều kiện gia công thực tế.
Giá bán và phí uốn các loại thép tròn đặc (láp đặc)
| Mác thép | Đặc tính uốn | Giá láp đặc tham khảo (VNĐ/kg) | Phí uốn tham khảo (VNĐ/cái) |
|---|---|---|---|
| CT3 | Dễ uốn | 17.000 – 20.000 | 2.000 – 20.000 |
| C20 | Dễ uốn, phù hợp tạo hình | 18.000 – 22.000 | 2.000 – 20.000 |
| SS400 | Tương đối dễ uốn | 18.000 – 22.000 | 2.000 – 25.000 |
| S235JR | Tương đối dễ uốn | 18.000 – 22.000 | 2.000 – 25.000 |
| C35 | Uốn trung bình | 19.000 – 24.000 | 3.000 – 30.000 |
| C45 | Độ bền cao, cần kiểm soát bán kính uốn | 19.000 – 25.000 | 3.000 – 35.000 |
| C50 | Khó uốn hơn C45 | 20.000 – 26.000 | 5.000 – 40.000 |
| 40Cr | Thép hợp kim, độ bền cao | 22.000 – 30.000 | 5.000 – 50.000 |
| SCM415 | Thép hợp kim Cr-Mo | 25.000 – 35.000 | 5.000 – 50.000 |
| SCM420 | Thép hợp kim Cr-Mo | 25.000 – 35.000 | 5.000 – 60.000 |
| SCM435 | Cường độ cao, khó uốn | 26.000 – 38.000 | 7.000 – 70.000 |
| SCM440 | Cường độ cao, yêu cầu gia công phù hợp | 27.000 – 40.000 | 7.000 – 80.000 |
| 42CrMo | Thép hợp kim cường độ cao | 28.000 – 42.000 | 10.000 – 100.000 |
| SUS201 | Inox, có biến cứng khi uốn | 45.000 – 60.000 | 5.000 – 50.000 |
| SUS304 | Chống ăn mòn tốt, biến cứng mạnh | 55.000 – 75.000 | 7.000 – 60.000 |
| SUS316 | Chống ăn mòn cao, yêu cầu gia công cao | 75.000 – 100.000 | 10.000 – 80.000 |
- Lưu ý giá này chỉ mang tính tham khảo. LH 0938261123 để biết thêm chi tiết
Xem tiếp về: quy cách và giá bán các loại thép tròn đặc (láp)
Ứng dụng của thép uốn thép tròn đặc
Ứng dụng của uốn thép tròn đặc khá rộng, chủ yếu nhằm tạo các chi tiết có dạng vòng cung, móc, vòng tròn hoặc hình học đặc biệt mà vẫn yêu cầu độ cứng và khả năng chịu lực của thép tròn đặc.
Một số ứng dụng phổ biến
- Sản xuất bulông neo: thép tròn đặc được cắt và uốn theo dạng L, J, U, móc neo hoặc hình dạng theo bản vẽ, sử dụng để liên kết chân cột thép với móng bê tông, cố định máy móc, bệ thiết bị, kết cấu thép và các hạng mục cần neo giữ.
- Cơ khí chế tạo: uốn thép tròn thành vòng, cung tròn, tay đòn, móc, chốt, khung và các chi tiết máy theo bản vẽ.
- Xây dựng: gia công thép tròn đặc thành vòng neo, móc treo, thanh liên kết, chi tiết cố định kết cấu thép và các chi tiết phụ trợ.
- Lan can, cầu thang: uốn thép tròn thành các đoạn cong, tay vịn, khung trang trí hoặc chi tiết liên kết.
- Gia công kết cấu thép: tạo các thanh cong, vòng gia cường, khung tròn và chi tiết liên kết cho kết cấu có hình dạng đặc biệt.
- Sản xuất máy móc, thiết bị: dùng cho các chi tiết cần tạo hình nhưng vẫn phải duy trì tiết diện đặc và khả năng chịu tải.
- Nông nghiệp và thiết bị công nghiệp: uốn làm khung, tay kéo, móc, vòng giữ, thanh dẫn hướng và các chi tiết cơ khí.
- Trang trí và nội thất: thép tròn đặc có thể uốn thành hoa văn, khung bàn ghế, chân bàn, tay vịn, vòng trang trí và các chi tiết mỹ thuật bằng kim loại.
- Gia công theo bản vẽ: những chi tiết có đường kính uốn, bán kính cong hoặc hình dạng riêng có thể được gia công theo kích thước khách hàng yêu cầu.
Với thép tròn đặc, đường kính thanh, mác thép, bán kính uốn và phương pháp uốn quyết định trực tiếp khả năng tạo hình. Các mác thép có hàm lượng carbon thấp như C20, CT3, SS400, S235JR thường thuận lợi hơn cho uốn; trong khi thép carbon trung bình, thép hợp kim hoặc thép không gỉ cần lựa chọn bán kính và phương pháp uốn phù hợp để hạn chế nứt hoặc biến dạng tiết diện.
Khả năng uốn của thép tròn đặc phụ thuộc vào những yếu tố nào?
Mác thép là yếu tố quan trọng nhưng không phải yếu tố duy nhất quyết định thép có uốn được hay không. Cùng một mác thép, hai thanh tròn có đường kính khác nhau hoặc trạng thái vật liệu khác nhau cũng có thể cho kết quả uốn khác nhau.
Mác thép
Hàm lượng carbon và thành phần hợp kim ảnh hưởng trực tiếp đến độ cứng, độ bền và độ dẻo của thép. Thép carbon thấp thường dễ uốn hơn thép carbon trung bình và thép carbon cao.
Đường kính thép
Thép tròn đặc D16, D20 có yêu cầu uốn khác hoàn toàn D40, D50 hoặc D100. Đường kính càng lớn, lực uốn cần thiết càng cao và thiết bị gia công cũng phải có khả năng đáp ứng tương ứng.
Bán kính uốn
Đây là thông số đặc biệt quan trọng. Một thanh thép có thể uốn được với bán kính lớn nhưng chưa chắc có thể uốn với bán kính rất nhỏ mà không bị nứt hoặc biến dạng ngoài ý muốn.
Trạng thái vật liệu
Thép ở trạng thái cán, ủ, thường hóa hoặc đã qua tôi ram sẽ có cơ tính khác nhau. Đặc biệt, thép hợp kim sau nhiệt luyện thường khó tạo hình hơn đáng kể so với vật liệu chưa nhiệt luyện.
Phương pháp uốn
Có thể lựa chọn uốn nguội hoặc uốn nóng tùy loại vật liệu, đường kính và hình dạng cần tạo. Không nên áp dụng cùng một phương pháp cho mọi mác thép.
Nếu chỉ ưu tiên khả năng uốn, nên chọn mác nào?
- Nếu khách hàng đặt câu hỏi đơn giản là thép tròn đặc mác nào dễ uốn nhất?, có thể ưu tiên nhóm thép carbon thấp và thép kết cấu như C20, CT3, SS400 và S235JR.
- Trong nhóm này, C20 phù hợp khi ưu tiên độ dẻo và khả năng tạo hình. CT3 và SS400 phù hợp với nhiều yêu cầu kết cấu, gia công cơ khí thông thường. S235JR có thể được lựa chọn khi cần vật liệu theo hệ tiêu chuẩn châu Âu.
- Nếu cần tăng cơ tính, có thể chuyển sang C35, C45 hoặc S275JR, nhưng phải chấp nhận khả năng uốn có thể giảm.
- Nếu yêu cầu cơ tính cao hơn nữa, có thể dùng C50, SCM415, SCM420, SCM435, SCM440, SCM490, 40Cr hoặc 42CrMo, nhưng lúc này việc lựa chọn phương pháp uốn phải được tính toán kỹ hơn.
- Đối với inox, SUS304 thường là lựa chọn cân bằng giữa khả năng tạo hình và khả năng chống ăn mòn. SUS316 được lựa chọn khi môi trường sử dụng yêu cầu khả năng chống ăn mòn cao hơn.
Phương pháp uốn thép tròn đặc thông dụng
Khi nào nên uốn nguội?
- Uốn nguội phù hợp khi vật liệu có độ dẻo đáp ứng yêu cầu, đường kính không vượt quá khả năng của thiết bị và bán kính uốn không quá nhỏ.
- Các loại như C20, CT3, SS400, S235JR có thể được ưu tiên cho những yêu cầu uốn nguội thông thường.
- Ưu điểm của uốn nguội là không cần gia nhiệt vật liệu, quy trình nhanh và phù hợp với nhiều dạng gia công.
- Tuy nhiên, không nên hiểu rằng mọi đường kính của cùng một mác thép đều có thể uốn nguội giống nhau. D50 và D20 có yêu cầu lực hoàn toàn khác nhau.
Khi nào nên uốn nóng?
- Uốn nóng có thể được cân nhắc khi đường kính thép lớn, vật liệu có độ cứng cao hoặc bán kính uốn nhỏ khiến uốn nguội không phù hợp.
- Đối với thép C45, C50, SCM440, SCM490, 40Cr, 42CrMo hoặc các vật liệu đã qua xử lý nhiệt, cần đặc biệt thận trọng khi lựa chọn phương pháp uốn.
- Uốn nóng giúp vật liệu dễ biến dạng hơn nhưng cần kiểm soát quá trình gia nhiệt và làm nguội phù hợp với loại thép. Với các sản phẩm có yêu cầu nghiêm ngặt về cơ tính, không nên tự ý gia nhiệt mà cần xác định quy trình gia công trước.
Cách chọn mác thép theo nhu cầu thực tế
Có thể lựa chọn theo nguyên tắc sau:
- Trường hợp 1 – Ưu tiên dễ uốn: chọn C20, CT3, SS400 hoặc S235JR.
- Trường hợp 2 – Vừa uốn vừa cần độ bền: cân nhắc C35, C45 hoặc S275JR.
- Trường hợp 3 – Cần độ cứng và khả năng chịu tải cao: xem xét C50, SCM415, SCM420, SCM435, SCM440, SCM490, 40Cr hoặc 42CrMo; cần đánh giá phương pháp uốn riêng.
- Trường hợp 4 – Cần chống ăn mòn: chọn SUS201, SUS304 hoặc SUS316 tùy môi trường sử dụng.
- Trường hợp 5 – Đường kính lớn hoặc bán kính uốn nhỏ: không nên chỉ chọn mác thép; cần cung cấp bản vẽ hoặc thông số uốn để xác định phương pháp gia công.
Những thông tin cần cung cấp khi đặt uốn thép tròn đặc
Để đơn vị gia công lựa chọn đúng vật liệu và phương án uốn, khách hàng nên cung cấp:
- Mác thép: C20, C45, C50, CT3, SS400, S235JR, SCM440, SUS304…
- Đường kính thép: ví dụ D16, D20, D25, D30, D40, D50.
- Bán kính uốn: kích thước bán kính trong hoặc bán kính ngoài theo bản vẽ.
- Góc uốn: 45°, 90°, 180° hoặc theo hình dạng yêu cầu.
- Chiều dài phôi và kích thước thành phẩm.
- Số lượng cần gia công.
- Yêu cầu về bề mặt: đặc biệt quan trọng đối với inox hoặc sản phẩm yêu cầu thẩm mỹ.
Với những chi tiết có yêu cầu cao, nên gia công thử một mẫu trước khi sản xuất hàng loạt để kiểm tra kích thước và khả năng tạo hình.
Thép Hùng Phát nhận cung cấp thép tròn đặc cho nhu cầu uốn
Thép Hùng Phát cung cấp thép tròn đặc nhiều mác và nhận gia công uốn theo yêu cầu, phục vụ các hạng mục cơ khí, kết cấu, chế tạo và sản xuất công nghiệp.
Tùy yêu cầu của khách hàng, có thể lựa chọn thép carbon, thép kết cấu, thép hợp kim hoặc thép không gỉ. Đối với nhu cầu ưu tiên khả năng uốn, các mác như C20, CT3, SS400, S235JR thường là nhóm được cân nhắc trước.
Với sản phẩm cần cơ tính cao hơn, có thể xem xét C35, C45, C50, SCM415, SCM420, SCM435, SCM440, SCM490, 40Cr, 42CrMo. Đối với môi trường yêu cầu chống ăn mòn, có thể lựa chọn SUS201, SUS304 hoặc SUS316.
Thép Hùng Phát tiếp nhận thông tin đường kính, mác thép, bán kính uốn, góc uốn, kích thước thành phẩm hoặc bản vẽ để tư vấn quy cách vật liệu và phương án gia công phù hợp.
Việc chọn mác thép để uốn không nên dựa đơn thuần vào tên thép. Một mác có cơ tính cao chưa chắc là lựa chọn tốt nếu mục tiêu chính là tạo hình. Ngược lại, thép dễ uốn cũng không phù hợp nếu sản phẩm yêu cầu độ cứng, độ bền hoặc khả năng chịu tải cao. Lựa chọn hiệu quả nhất là cân bằng giữa khả năng uốn, cơ tính, đường kính, bán kính uốn, phương pháp gia công và yêu cầu sử dụng cuối cùng.
Đội ngũ báo giá và tư vấn khách hàng
CÔNG TY CỔ PHẦN THÉP HÙNG PHÁT
- Ms Uyên 0939 287 123 – Phòng kinh doanh
- Ms Nha 0937 343 123 – Phòng kinh doanh
- Ms Ly 0909 938 123- Phòng kinh doanh
- Ms Mừng 0938 261 123- Phòng kinh doanh
- Ms Di 0909 941 123- Phòng kinh doanh
- Ms Trà 0988 588 936- Phòng kinh doanh
- Hỗ trợ khách hàng Miền Nam: Ms Trâm 0938 437 123
- Hỗ trợ khách hàng miền Bắc: Ms Tâm 0933 710 789
- Phòng sản xuất vật tư cọc khoan nhồi: Ms Duyên 0971 960 496
Trụ sở : H62 KDC Thới An, Đường Lê Thị Riêng, Phường Thới An, TPHCM
Kho hàng miền nam 1: số 1769 QL1A, P.Tân Thới Hiệp, TPHCM
Kho hàng miền nam 2: 1448 QL1A, P.Thới An, TPHCM
Kho hàng miền Bắc: số 68 đường Đại Thanh, Xã Ngọc Hồi, Hà Nội