Thép Hộp 20×50 – Thép Hộp Chữ Nhật (Sắt Hộp 2×5)

Danh mục:

Liên hệ ngay

Mô tả

Thép hộp 20×50 là cỡ hộp chữ nhật nằm giữa hai cỡ thông dụng nhất của nhóm hàng này: 20×40 và 25×50. Khách hàng tìm cỡ 20×50 thường đã chốt được chiều rộng 20mm cho khung, nhưng cần thêm chiều cao để tăng độ cứng theo phương chịu uốn mà không phải đổi sang cỡ lớn hơn. Trang này gom quy cách, trọng lượng và cách chọn độ dày của cỡ 20×50 để khách hàng tra nhanh trước khi đặt hàng.

1/ Thép hộp 20×50 khác gì 20×40 và 25×50?

Ba cỡ này cùng thuộc nhóm hộp sắt chữ nhật, sản xuất trên cùng dây chuyền hàn cao tần (ERW) từ thép cán nguội hoặc cán nóng, chỉ khác nhau ở tiết diện:

  • 20×40: tiết diện nhỏ nhất trong ba cỡ, nhẹ nhất, dùng nhiều cho khung bao, vách ngăn nhẹ, khung quảng cáo.
  • 20×50: giữ nguyên bề rộng 20mm nhưng cao hơn 20×40 một phân. Cùng độ dày, mô men quán tính theo phương trục khoẻ lớn hơn 20×40 khoảng 75%, nên thanh chịu uốn tốt hơn mà bề rộng khung không đổi.
  • 25×50: cùng chiều cao 50mm với 20×50 nhưng rộng hơn 5mm, nặng hơn khoảng 7-8% ở cùng độ dày.

Điểm cần lưu ý khi đặt hàng: 20×50 là cỡ ít phổ biến hơn hai cỡ kia — trong danh mục thép hộp Hùng Phát đang đăng, 20×40 và 25×50 đều có sẵn nhiều dòng, còn 20×50 là hàng đặt theo đơn. Nên báo trước số lượng và độ dày để Hùng Phát kiểm tra nguồn hàng, thay vì mặc định là có sẵn.

2/ Bảng quy cách và trọng lượng thép hộp 20×50

Bảng dưới đây là trọng lượng lý thuyết, tính theo tiết diện danh nghĩa của hộp chữ nhật với tỉ trọng thép 7,85 g/cm³, công thức: trọng lượng (kg/m) = [2 × độ dày × (cạnh a + cạnh b) − 4 × độ dày²] × 7,85 / 1000. Công thức này chưa trừ phần bo góc lượn của thanh thành phẩm, nên trọng lượng cân thực tế thường thấp hơn bảng 3-6% — trùng với mức dung sai 5-7% mà Hùng Phát ghi trên các bảng quy cách cùng nhóm hàng.

Độ dày (ly) Trọng lượng lý thuyết (kg/m) Trọng lượng lý thuyết (kg/cây 6m)
0,7 (7 dem) 0,754 4,52
0,8 (8 dem) 0,859 5,15
0,9 (9 dem) 0,964 5,78
1,0 (1 ly) 1,068 6,41
1,1 (1 ly 1) 1,171 7,03
1,2 (1 ly 2) 1,274 7,64
1,4 (1 ly 4) 1,477 8,86
1,5 (1 ly 5) 1,578 9,47
1,8 (1 ly 8) 1,876 11,26
2,0 (2 ly) 2,072 12,43

Chiều dài tiêu chuẩn là 6m/cây. Một số nhà máy cán được cây 12m theo đơn đặt, nhưng với cỡ 20×50 thì 6m là chiều dài phổ thông, cần 12m thì hỏi trước.

Cỡ lân cận nằm ở hai trang riêng: thép hộp 20×40thép hộp 25×50.

3/ Một tấn thép hộp 20×50 được bao nhiêu cây?

Thép hộp bán theo tấn nhưng nhận theo cây, nên chỗ hay lệch giữa đơn đặt và phiếu giao là ở phép quy đổi. Bảng dưới suy trực tiếp từ trọng lượng lý thuyết ở mục 2, làm tròn tới cây:

Độ dày (ly) Khối lượng 1 cây 6m (kg) Số cây trong 1 tấn 100 cây nặng (tấn)
0,8 5,15 194 0,515
1,0 6,41 156 0,641
1,2 7,64 131 0,764
1,4 8,86 113 0,886
1,8 11,26 89 1,126
2,0 12,43 80 1,243

Vì trọng lượng cân thực tế thấp hơn lý thuyết 3-6%, số cây nhận được trên mỗi tấn thường nhiều hơn con số trong bảng chứ không ít hơn. Đây là chỗ nên thống nhất trước khi ký đơn: tính theo cây hay tính theo kg cân thực tế. Hai cách đều dùng được, nhưng trộn hai cách trong cùng một đơn thì phiếu giao và đơn đặt sẽ không khớp.

4/ Vì sao cùng một cỡ lại có hai cách gọi: 20×50 và 2×5?

Trong nghề sắt hộp, quy cách được đọc bằng centimet cho gọn: 2×5 chính là 20x50mm, cũng như 2×4 là 20×40, 3×6 là 30×60, 5×10 là 50×100. Cách gọi này phổ biến ở khâu đặt hàng qua điện thoại và trong đơn hàng viết tay của thợ.

Việc này quan trọng khi đối chiếu đơn: “sắt hộp 2 phân 5 phân”, “sắt hộp 2×5” và “thép hộp 20×50” là cùng một mặt hàng. Cũng vậy, “sắt hộp” và “thép hộp” là một — chữ “sắt” là cách gọi dân dụng của cùng loại vật tư. Đơn gửi theo cách nào Hùng Phát cũng đọc được, nhưng khi cần chốt để tránh nhầm với cỡ 25×50 thì nên ghi đủ số milimet.

5/ Chọn độ dày nào cho hạng mục nào?

Độ dày quyết định giá và khả năng chịu lực nhiều hơn cả bề mặt hoàn thiện. Với cỡ 20×50, các mức dùng nhiều:

  • 0,7 – 0,9 ly: khung nhẹ không chịu tải — khung quảng cáo, khung vách thạch cao, khung kệ trưng bày, đồ nội thất. Đây là dải mỏng, không dùng cho kết cấu chịu lực.
  • 1,0 – 1,2 ly: dải thông dụng nhất. Khung cửa, khung mái che, giàn phơi, khung bàn ghế, sườn vách ngăn.
  • 1,4 – 1,5 ly: khung chịu tải nhẹ ngoài trời, xà gồ phụ cho mái che nhỏ, khung xe đẩy, giá đỡ thiết bị.
  • 1,8 – 2,0 ly: hạng mục cần độ cứng cao trên nhịp ngắn, khung máy, chân đế kết cấu phụ.

Một lưu ý kỹ thuật thường bị bỏ qua: đặt cạnh 50mm theo phương chịu uốn. Cùng một thanh 20×50, quay cạnh 50mm đứng thì khả năng chống võng cao hơn nhiều so với đặt nằm. Nhiều trường hợp khung bị võng không phải do chọn sai độ dày mà do lắp sai phương.

6/ Nên chọn thép hộp 20×50 đen hay mạ kẽm?

Hai loại bề mặt, hai bài toán khác nhau:

  • Hộp đen: bề mặt thép trần sau khi hàn, giá thấp hơn. Dùng cho hạng mục trong nhà, hoặc hạng mục sẽ sơn phủ sau khi lắp. Nếu để trần ngoài trời thì rỉ trong vòng vài tháng.
  • Hộp mạ kẽm: phủ lớp kẽm chống ăn mòn. Với cỡ mỏng như 20×50, thị trường chủ yếu là mạ kẽm nhúng trước khi cán (thép nền đã mạ, sau đó cán thành hộp) — đường hàn dọc thân là chỗ lớp kẽm mỏng nhất, cần lưu ý khi dùng ngoài trời lâu dài.

Với hạng mục ngoài trời hoặc môi trường ẩm, chênh lệch giá giữa hai loại thường được bù lại chỉ sau một chu kỳ bảo trì. Cần lớp phủ dày hơn nữa thì hỏi Hùng Phát về phương án mạ kẽm nhúng nóng sau gia công.

7/ Tiêu chuẩn và nguồn hàng

Thép hộp 20×50 lưu thông tại Việt Nam thường theo các tiêu chuẩn: TCVN 3783 cho ống thép hàn, JIS G3466 (thép hộp kết cấu chung), ASTM A500 cho hạng mục kết cấu theo thiết kế nước ngoài. Mác thép nền phổ biến là SS400, Q195, Q235 hoặc thép cán nguội SPCC tuỳ nhà máy và độ dày.

Hùng Phát cung ứng thép hộp từ các nhà máy đang phân phối gồm Hoà Phát, Việt Đức, SeAH, An Khánh, Nhà Bè. Với cỡ 20×50, nguồn hàng thay đổi theo đợt cán của từng nhà máy, nên đơn số lượng lớn hoặc độ dày ngoài dải thông dụng cần đặt trước.

8/ Giá thép hộp 20×50 hôm nay

Giá thép hộp thay đổi theo ngày, theo độ dày, theo bề mặt (đen hay mạ kẽm) và theo khối lượng đặt. Hùng Phát chưa niêm yết bảng giá cố định cho cỡ 20×50 vì đây là cỡ đặt theo đơn, không nằm trong bảng giá tồn kho thường trực — báo một con số cũ ở đây sẽ sai ngay trong tuần.

Khách hàng gọi 0938 437 123 kèm ba thông tin: độ dày, bề mặt (đen hay mạ kẽm) và số lượng theo cây hoặc theo tấn. Hùng Phát báo giá theo ngày và xác nhận nguồn hàng trước khi khách chốt đơn.

Khách hàng muốn tham khảo mặt bằng giá của nhóm hàng này có thể xem bảng giá thép hộp đang cập nhật trên website, dùng làm mốc so sánh cho các cỡ đã niêm yết.

CSKH: 0938.437.123 Hotline HCM Hotline Hà Nội ZALO HCMLiên Hệ Tư Vấn