Mô tả
Tấm gân inox 2ly (2mm) là dòng tấm inox được tạo hình các đường gân nổi trên bề mặt nhằm tăng khả năng chống trượt, đồng thời tạo độ cứng và tính thẩm mỹ cao hơn so với tấm inox phẳng.
Với chiều dày nền 2mm, sản phẩm có độ chắc chắn tốt, phù hợp sử dụng cho sàn thao tác, bậc cầu thang, nền nhà xưởng, nắp đậy, bàn thao tác, máng và nhiều hạng mục gia công cơ khí.
Tấm gân inox 2mm hiện được sản xuất với nhiều mác thép khác nhau, phổ biến gồm inox 201, inox 304 và inox 316. Tùy môi trường sử dụng, yêu cầu về khả năng chống ăn mòn, tính thẩm mỹ và ngân sách đầu tư mà người dùng có thể lựa chọn loại inox phù hợp.

Tấm gân inox 2ly (2mm)
Tấm gân inox 2ly là tấm thép không gỉ có chiều dày nền khoảng 2mm, trên bề mặt được tạo các hoa văn hoặc đường gân nổi. Những gân này giúp tăng ma sát giữa bề mặt tấm và giày dép, bánh xe hoặc thiết bị di chuyển trên tấm, từ đó hạn chế hiện tượng trượt trong quá trình sử dụng.
- Khác với tấm inox phẳng, tấm gân có cấu tạo bề mặt đặc biệt nên ngoài chức năng chống trượt còn có khả năng tăng độ cứng bề mặt.
- Tuy nhiên, khi tính toán tải trọng cho sàn hoặc kết cấu, không nên chỉ dựa vào chiều dày 2mm mà cần xét đến kích thước tấm, hình dạng gân, khoảng cách gân, hệ thống khung đỡ và tải trọng thực tế.
- Một điểm cần lưu ý là 2ly (2mm) thường được hiểu là chiều dày nền của tấm trước khi tạo gân. Chiều cao tổng thể sau khi dập gân có thể lớn hơn 2mm tùy theo kiểu hoa văn và phương pháp sản xuất.
Thông tin kỹ thuật
- Chiều rộng: 1000mm, 1220mm, 1524mm hoặc theo yêu cầu
- Chiều dài: 2400mm, 3048mm, 6000mm hoặc tùy theo yêu cầu
- Độ dày 2.0ly (2.0mm)
- Tiêu chuẩn: JIS, AISI, ASTM, GB…
- Bề mặt: Gân quả trám, gân lá me… và nhiều loại gân khác
- Mác thép: inox 201, inox 430, inox 304, inox 304L, inox 316L
- Độ Bóng: 2B/ BA
- Chủng Loại: Hàng Cán nguội
- Xuất xứ Phôi: Châu Âu, Ấn Độ, Hàn Quốc, Viêt Nam

Kích thước và trọng lượng tấm gân inox 2mm
Tấm gân inox 2ly có thể được cung cấp theo nhiều khổ khác nhau tùy nguồn hàng. Một số khổ thường gặp trên thị trường có thể bao gồm tấm rộng khoảng 1000mm, 1220mm, 1500mm hoặc 1524mm, với chiều dài thay đổi theo từng nhà sản xuất và đơn đặt hàng.
| Khổ tấm (mm) | Diện tích (m²) | Trọng lượng lý thuyết (kg/tấm) |
|---|---|---|
| 1000 × 2000 | 2,000 | 31,72 |
| 1000 × 2400 | 2,400 | 38,06 |
| 1000 × 3000 | 3,000 | 47,58 |
| 1000 × 6000 | 6,000 | 95,16 |
| 1220 × 2440 | 2,9768 | 47,20 |
| 1220 × 2500 | 3,0500 | 48,37 |
| 1220 × 3000 | 3,6600 | 58,00 |
| 1500 × 3000 | 4,5000 | 71,37 |
| 1500 × 6000 | 9,0000 | 142,74 |
| 1524 × 3048 | 4,6452 | 73,24 |
| 1524 × 6000 | 9,1440 | 144,92 |
Khi đặt mua, ngoài chiều dày nền 2mm cần xác nhận thêm khổ tấm, chiều dài, mác inox, kiểu gân, chiều cao gân, bề mặt và dung sai. Nếu sử dụng để gia công cầu thang hoặc sàn thao tác, nên cung cấp bản vẽ hoặc kích thước cắt cụ thể để tối ưu vật tư.

Giá bán tham khảo các dòng tấm gân inox 2ly (2mm)
| Loại tấm gân inox 2ly | Giá tham khảo (VNĐ/kg) |
|---|---|
| Tấm gân inox 201 – gân dập | 52.000 – 60.000 |
| Tấm gân inox 304 – gân dập | 75.000 – 85.000 |
| Tấm gân inox 316 – gân dập | 105.000 – 125.000 |
| Tấm gân inox 201 – gân đúc | 40.000 – 50.000 |
| Tấm gân inox 304 – gân đúc | 56.000 – 65.000 |
| Tấm gân inox 316 – gân đúc | 90.000 – 110.000 |
Xem thêm:
Tấm inox gân 1,5ly (1.5mm)
Tấm gân inox các loại khác

Phân loại tấm gân inox 2mm theo mác inox
Tấm gân inox 201 2ly
- Inox 201 có giá thành tương đối cạnh tranh, thường được lựa chọn cho những công trình yêu cầu bề mặt inox nhưng điều kiện môi trường không quá khắc nghiệt.
- Tấm gân inox 201 2mm có thể sử dụng cho sàn thao tác, bậc cầu thang, mặt bàn, tấm lót, nắp đậy và các hạng mục cơ khí trong môi trường khô hoặc ít tiếp xúc với hóa chất, muối và hơi ẩm.
- Ưu điểm lớn của inox 201 là chi phí đầu tư thấp hơn inox 304 và 316. Tuy nhiên, khả năng chống ăn mòn của inox 201 không nên được đánh giá tương đương inox 304 hoặc 316, đặc biệt khi sử dụng ngoài trời, khu vực ẩm ướt hoặc môi trường có hóa chất.
Tấm gân inox 304 2ly
- Inox 304 là lựa chọn phổ biến cho các hạng mục yêu cầu sự cân bằng giữa khả năng chống ăn mòn, độ bền, tính thẩm mỹ và chi phí.
- Tấm gân inox 304 2mm có khả năng chống gỉ tốt trong nhiều môi trường thông thường, dễ vệ sinh và có bề mặt sáng đẹp. Sản phẩm thường được sử dụng tại nhà máy, nhà xưởng, khu vực chế biến thực phẩm, cầu thang, sàn thao tác, hành lang kỹ thuật, nắp hố ga, tấm che và các kết cấu gia công inox.
- Đối với những công trình sử dụng lâu dài và yêu cầu độ ổn định cao, inox 304 thường là lựa chọn được ưu tiên hơn inox 201.
Tấm gân inox 316 2ly
- Inox 316 có khả năng chống ăn mòn cao hơn inox 304 trong nhiều môi trường đặc biệt, nhất là môi trường có chứa ion chloride hoặc có tính ăn mòn cao.
- Tấm gân inox 316 2mm thường được lựa chọn cho các công trình ven biển, khu vực có độ ẩm và hơi muối cao, nhà máy hóa chất, công trình công nghiệp hoặc những vị trí yêu cầu khả năng chống ăn mòn tốt.
- Giá thành inox 316 cao hơn inox 304 nên không nhất thiết phải sử dụng 316 cho mọi công trình. Việc lựa chọn cần dựa trên điều kiện môi trường và yêu cầu kỹ thuật thực tế.

Phân loại theo phương pháp tạo gân
Trên thị trường, tấm gân inox 2ly thường được gọi theo phương pháp tạo hình như gân dập hoặc gân đúc, tùy nguồn hàng và cách phân loại của nhà sản xuất.
Tấm inox gân 2ly dạng dập
Tấm gân dập được tạo hoa văn trên bề mặt bằng quá trình cán, ép hoặc dập tạo hình. Đây là dạng phổ biến trong các sản phẩm tấm inox chống trượt. Hoa văn có thể được thiết kế theo nhiều dạng khác nhau, tùy nhà sản xuất.
Tấm inox gân 2ly dạng đúc
Đối với sản phẩm được gọi là tấm gân đúc, cần kiểm tra cụ thể phương pháp sản xuất và thông số kỹ thuật của từng nhà cung cấp. Không nên chỉ dựa vào tên gọi “gân đúc” để kết luận về khả năng chịu tải hoặc độ bền của tấm.

Đặc điểm nổi bật của tấm gân inox 2ly
- Ưu điểm đầu tiên của tấm gân inox 2mm là khả năng chống trượt. Các đường gân nổi tạo ma sát tốt hơn so với bề mặt tấm phẳng, đặc biệt phù hợp với những vị trí thường xuyên có người đi lại hoặc thiết bị di chuyển.
- Bên cạnh đó, inox có khả năng chống oxy hóa và ăn mòn tốt hơn nhiều vật liệu thép thông thường. Bề mặt inox cũng dễ vệ sinh, phù hợp với những khu vực cần duy trì độ sạch.
- Tấm gân inox 2mm còn có khả năng cắt, uốn, chấn, gập, khoan, đột và hàn tùy theo mác inox, hình dạng gân và yêu cầu gia công. Tuy nhiên, do bề mặt có gân nổi nên quá trình chấn hoặc uốn cần lựa chọn phương pháp và khuôn phù hợp để hạn chế làm biến dạng hoa văn.
- Đối với công việc hàn, phương pháp gia công cần được lựa chọn theo mác inox và chiều dày thực tế. Sau khi hàn, đặc biệt đối với inox 304 và 316, cần xử lý bề mặt vùng ảnh hưởng nhiệt phù hợp nếu công trình yêu cầu tính thẩm mỹ và khả năng chống ăn mòn cao.

Ứng dụng của tấm gân inox 2ly
Nhờ khả năng chống trượt và chống ăn mòn, tấm gân inox 2mm được sử dụng trong nhiều lĩnh vực.
- Trong nhà máy và nhà xưởng, sản phẩm có thể dùng làm sàn thao tác, bậc cầu thang, lối đi kỹ thuật, mặt bục, tấm che và các vị trí cần tăng ma sát.
- Trong lĩnh vực cơ khí, tấm được dùng để gia công nắp đậy, bàn thao tác, tấm chắn, vách bảo vệ, máng và nhiều chi tiết theo bản vẽ.
- Đối với công trình dân dụng và thương mại, tấm gân inox có thể sử dụng cho cầu thang, bậc lên xuống, sàn kỹ thuật, khu vực thường xuyên tiếp xúc với nước hoặc những vị trí cần bề mặt dễ vệ sinh.
- Trong các môi trường có yêu cầu cao hơn về chống ăn mòn, inox 304 hoặc 316 có thể được lựa chọn thay cho inox 201.
Khả năng gia công của tấm gân inox 2ly
- Tấm gân inox 2mm có thể được cắt theo kích thước, cắt CNC, cắt plasma, khoan, đột lỗ, uốn, chấn, gập và hàn tùy yêu cầu.
- Đặc biệt, khi gia công tấm gân cần chú ý đến hướng gân và vị trí đường cắt. Đối với công đoạn chấn, khuôn phải có kích thước phù hợp để tránh ép trực tiếp lên phần gân làm biến dạng hoa văn.
- Nếu sản phẩm được sử dụng làm sàn hoặc cầu thang, các tấm có thể được cắt theo kích thước, gia công mép, tạo lỗ liên kết và kết hợp với khung thép hoặc inox để tạo thành hệ thống hoàn chỉnh.
Lưu ý khi lựa chọn tấm gân inox 2ly
- Khi mua tấm gân inox 2mm, cần xác định trước mác inox 201, 304 hay 316 và điều kiện môi trường sử dụng. Không nên lựa chọn chỉ dựa vào giá thành vì khả năng chống ăn mòn giữa các mác inox có sự khác biệt.
- Ngoài ra, cần kiểm tra chiều dày nền thực tế, kiểu gân, kích thước tấm và độ đồng đều của bề mặt. Đối với công trình yêu cầu kỹ thuật, nên yêu cầu nhà cung cấp cung cấp thông tin vật liệu, xuất xứ và chứng từ liên quan nếu cần.
- Đặc biệt, nếu dùng tấm gân inox 2mm làm sàn chịu tải, bậc thang hoặc mặt thao tác, cần tính toán cả hệ thống khung đỡ và khoảng cách điểm tựa. Không nên mặc định rằng tấm 2mm có thể chịu một mức tải cố định chỉ dựa trên chiều dày.
Thép Hùng Phát cung cấp tấm gân inox 2ly
Thép Hùng Phát cung cấp tấm gân inox với nhiều lựa chọn về mác vật liệu, kích thước và kiểu gân, đáp ứng nhu cầu sử dụng trong dân dụng, công nghiệp và gia công cơ khí.
- Tùy yêu cầu của khách hàng, tấm có thể được cung cấp nguyên tấm hoặc cắt theo kích thước, đồng thời hỗ trợ các nhu cầu gia công như cắt, chấn, uốn, gập, khoan, đột và hàn theo bản vẽ hoặc quy cách đặt hàng.
- Khi liên hệ, khách hàng nên cung cấp các thông tin gồm mác inox, chiều dày 2mm, khổ tấm, chiều dài, kiểu gân, số lượng và yêu cầu gia công. Từ đó có thể lựa chọn loại vật liệu và phương án gia công phù hợp, hạn chế hao hụt và tối ưu chi phí.
Kết luận
Tấm gân inox 2ly (2mm) là giải pháp phù hợp cho các hạng mục cần bề mặt chống trượt, khả năng chống ăn mòn và yêu cầu gia công linh hoạt. Ba lựa chọn phổ biến là inox 201, inox 304 và inox 316, trong đó 201 phù hợp với nhu cầu tiết kiệm chi phí, 304 cân bằng giữa hiệu năng và giá thành, còn 316 thích hợp hơn cho môi trường có tính ăn mòn cao.
Để lựa chọn chính xác, cần xem xét đồng thời mác inox, chiều dày nền, kiểu gân, kích thước tấm, môi trường làm việc, tải trọng và phương pháp gia công thay vì chỉ dựa vào thông số 2mm.
Đội ngũ báo giá và tư vấn khách hàng
CÔNG TY CỔ PHẦN THÉP HÙNG PHÁT
- Ms Uyên 0939 287 123 – Phòng kinh doanh
- Ms Nha 0937 343 123 – Phòng kinh doanh
- Ms Ly 0909 938 123- Phòng kinh doanh
- Ms Mừng 0938 261 123- Phòng kinh doanh
- Ms Di 0909 941 123- Phòng kinh doanh
- Ms Trà 0988 588 936- Phòng kinh doanh
- Hỗ trợ khách hàng Miền Nam: Ms Trâm 0938 437 123
- Hỗ trợ khách hàng miền Bắc: Ms Tâm 0933 710 789
- Phòng sản xuất vật tư cọc khoan nhồi: Ms Duyên 0971 960 496
Trụ sở : H62 KDC Thới An, Đường Lê Thị Riêng, Phường Thới An, TPHCM
Kho hàng miền nam 1: số 1769 QL1A, P.Tân Thới Hiệp, TPHCM
Kho hàng miền nam 2: 1448 QL1A, P.Thới An, TPHCM
Kho hàng miền Bắc: số 68 đường Đại Thanh, Xã Ngọc Hồi, Hà Nội






