Ống INOX Trang Trí 304 201 BA HL No4

Thép Hùng Phát cung ứng ống inox trang trí 201, 304 dạng hàn với các bề mặt BA, HL và No.4, phục vụ nhu cầu gia công cơ khí, trang trí nội thất, kiến trúc và xây dựng. Sản phẩm được lựa chọn theo quy cách và yêu cầu thực tế của từng công trình.

  • Đường kính: D21-D610 (DN15-DN600)
  • Độ dày: SCH5 SCH10 SCH40 (1.8mm – 8mm)
  • Chủng loại: ống hàn, ống mạ màu
  • Bề mặt: BA HL No4
  • Xuất xứ: Việt Nam, Trung Quốc, Indonesia, Malaysia,…
  • Tiêu chuẩn: ASTM A312, A778, TCVN, JIS
  • Đơn vị phân phối: Thép Hùng Phát
Danh mục:

Liên hệ ngay

Mô tả

Ống inox trang trí là dòng ống thép không gỉ có bề mặt được xử lý hoàn thiện nhằm đáp ứng yêu cầu về tính thẩm mỹ, khả năng chống ăn mòn và độ bền trong quá trình sử dụng. Sản phẩm được ứng dụng phổ biến trong trang trí nội thất, ngoại thất, sản xuất đồ gia dụng, lan can, cầu thang, cửa cổng, khung kính và các hạng mục kiến trúc.

Ống INOX Trang Trí 304 201 BA HL No4
Ống INOX Trang Trí 304 201 BA HL No4

Ống INOX Trang Trí 304 201 BA HL No4

Ống inox trang trí chủ yếu được sản xuất bằng phương pháp tạo hình và hàn từ vật liệu inox dạng cuộn hoặc tấm, sau đó xử lý bề mặt để tạo độ bóng hoặc vân xước theo yêu cầu. Hai mác thép thông dụng là inox 201 và inox 304, kết hợp với các kiểu hoàn thiện bề mặt như BA, HL và No.4. Dòng ống inox trang trí này là ống hàn, không phải ống đúc liền mạch.

Thông tin sơ bộ

  • Đường kính: D8-D127 (DN15-DN600)
  • Độ dày: 0.3mm-2mm
  • Chủng loại: ống hàn, ống mạ màu
  • Bề mặt: BA HL No4
  • Xuất xứ: Việt Nam, Trung Quốc, Indonesia, Malaysia,…
  • Tiêu chuẩn: ASTM A312, A778, TCVN, JIS
  • Đơn vị phân phối: Thép Hùng Phát

Quy cách kích thước

Quy cách ống inox tròn trang trí
Quy cách ống inox tròn trang trí
Đường kính Trọng lượng cây 6m (Kg) theo độ dày (mm)
(mm) 0.30 0.35 0.40 0.45 0.50 0.55 0.60 0.70 0.80 0.90 1.00 1.10 1.20 1.50 1.80 2.00
8 0.34 0.40 0.45 0.50 0.56 0.61 0.66 0.76 0.85
9.5 0.41 0.47 0.54 0.60 0.67 0.73 0.79 0.91 1.03 1.15
12.7 0.55 0.64 0.73 0.82 0.90 0.99 1.07 1.24 1.41 1.57 1.73 1.89 2.04 2.48
15.9 0.69 0.81 0.92 1.03 1.14 1.25 1.36 1.57 1.79 2.00 2.20 2.41 2.61 3.20 3.75 4.11
19.1 0.83 0.97 1.11 1.24 1.38 1.51 1.64 1.91 2.17 2.42 2.68 2.93 3.18 3.90 4.61 5.06
22.2 0.97 1.13 1.29 1.45 1.61 1.76 1.92 2.23 2.53 2.84 3.14 3.43 3.73 4.59 5.43 5.98
25.4 1.11 1.30 1.48 1.66 1.84 2.02 2.20 2.56 2.91 3.26 3.61 3.95 4.30 5.30 6.28 6.92
27.2 1.19 1.39 1.59 1.78 1.98 2.17 2.36 2.74 3.12 3.50 3.88 4.25 4.62 5.70 6.76 7.46
30 1.32 1.54 1.75 1.97 2.18 2.40 2.61 3.03 3.46 3.87 4.29 4.70 5.11 6.32 7.51 8.28
31.8 1.40 1.63 1.86 2.09 2.32 2.54 2.77 3.22 3.67 4.11 4.56 4.99 5.43 6.72 7.99 8.82
38.1 2.23 2.51 2.78 3.06 3.33 3.87 4.42 4.95 5.49 6.02 6.55 8.12 9.67 10.68
42.7 2.50 2.81 3.12 3.43 3.74 4.35 4.96 5.57 6.17 6.77 7.37 9.14 10.89 12.04
48.6 2.82 3.17 3.51 3.86 4.21 4.90 5.59 6.27 6.95 7.63 8.31 10.32 12.30 13.61
50.8 2.98 3.35 3.72 4.09 4.46 5.19 5.92 6.64 7.37 8.09 8.81 10.94 13.05 14.44
60.5 5.27 6.14 7.01 7.87 8.73 9.59 10.44 12.98 15.50 17.16
63.5 5.54 6.45 7.36 8.27 9.17 10.07 10.97 13.65 16.30 18.05
76.2 6.71 7.82 8.92 10.03 11.13 12.22 13.31 16.58 19.81 21.95
89.1 10.45 11.74 13.03 14.32 15.60 19.44 23.25 25.77
101.6 11.93 13.41 14.88 16.35 17.82 22.21 26.58 29.47
Quy cách hộp chữ nhật inox trang trí
Quy cách hộp chữ nhật inox trang trí
Quy cách hộp vuông inox trang trí
Quy cách hộp vuông inox trang trí
Quy cách hộp Trọng lượng cây 6m (kg) theo độ dày (mm)
(mm) 0.30 0.35 0.40 0.45 0.50 0.55 0.60 0.70 0.80 0.90 1.00 1.10 1.20 1.50 1.80 2.00
10 x 10 0.55 0.64 0.73 0.82 0.90 0.99 1.07 1.24 1.41 1.57 1.73 1.89 2.04
12.7 x 12.7 0.71 0.82 0.93 1.05 1.16 1.27 1.38 1.61 1.82 2.04 2.25 2.46 2.66 3.26
15 x 15
10 x 20 0.83 0.97 1.11 1.24 1.38 1.51 1.64 1.91 2.17 2.42 2.68 2.93 3.18 3.90
13 x 26 1.09 1.27 1.45 1.62 1.80 1.98 2.15 2.50 2.84 3.19 3.52 3.86 4.19 5.18
20 x 20 1.11 1.30 1.48 1.66 1.84 2.02 2.20 2.56 2.91 3.26 3.61 3.95 4.30 5.30 6.28 9.92
15 x 30 1.47 1.67 1.88 2.08 2.29 2.49 2.90 3.30 3.70 4.09 4.48 4.87 6.02
25 x 25 1.63 1.86 2.09 2.32 2.54 2.77 3.22 3.67 4.11 4.56 4.99 5.43 6.72 7.99 8.82
10 x 40
10 x 50 2.23 2.51 2.78 3.06 3.33 3.87 4.42 4.95 5.49 6.02 6.55 8.12
30 x 30 2.23 2.51 2.78 3.06 3.33 3.87 4.42 4.95 5.49 6.02 6.55 8.12 9.67 10.68
20 x 40 2.23 2.51 2.78 3.06 3.33 3.87 4.42 4.95 5.49 6.02 6.55 8.12
25 x 50 2.80 3.15 3.49 3.84 4.18 4.87 5.56 6.24 6.92 7.59 8.26 10.26 12.23 13.54
40 x 40 2.98 3.35 3.72 4.09 4.46 5.19 5.92 6.65 7.37 8.09 8.81 10.94 13.05 14.44
30 x 60 5.03 5.86 6.69 7.51 8.33 9.15 9.96 12.38 14.78 16.36
50 x 50 5.60 6.52 7.44 8.36 9.27 10.18 11.09 13.80 16.48 18.25
40 x 80 6.71 7.82 8.92 10.03 11.13 12.22 13.31 16.58 19.81 21.95
80 x 80 11.94 13.41 14.88 16.35 17.82 22.18 26.52 29.39
50 x 100 14.08 15.47 16.85 20.98 25.08 27.79

Tham khảo thêm
– Sản phẩm:
Ống INOX Công Nghiệp
– Danh mục: Ống inox các loại
– Danh mục: Ống inox đúc

Hình ảnh thực tế

Ống INOX Trang Trí 304 201 BA HL No4
Ống INOX Trang Trí 304 201 BA HL No4
Ống INOX Trang Trí 304 201 BA HL No4
Ống INOX Trang Trí 304 201 BA HL No4
Ống INOX Trang Trí 304 201 BA HL No4
Ống INOX Trang Trí 304 201 BA HL No4
Ống INOX Trang Trí 304 201 BA HL No4
Ống INOX Trang Trí 304 201 BA HL No4
Ống INOX Trang Trí 304 201 BA HL No4
Ống INOX Trang Trí 304 201 BA HL No4
Ống INOX Trang Trí 304 201 BA HL No4
Ống INOX Trang Trí 304 201 BA HL No4

Bảng giá tham khảo ống inox trang trí 201, 304 theo bề mặt

Đơn vị tính: VNĐ/kg

LH 0939287123 để được tư vấn

Loại inox Bề mặt Màu sắc Đơn giá tham khảo
Inox 201 BA Bóng sáng 45.000 – 52.000
Inox 201 HL Xước hairline 47.000 – 55.000
Inox 201 No4 Xước mịn 47.000 – 56.000
Inox 201 Mạ màu Vàng, vàng hồng, đen, xanh 55.000 – 70.000
Inox 304 BA Bóng sáng 65.000 – 75.000
Inox 304 HL Xước hairline 68.000 – 80.000
Inox 304 No4 Xước mịn 68.000 – 80.000
Inox 304 Mạ màu Vàng, vàng hồng, đen, xanh 75.000 – 95.000

Lưu ý: Đây là mức giá dự toán tham khảo cho ống inox trang trí có đường hàn, chưa phải báo giá cố định. Đơn giá thực tế phụ thuộc vào đường kính, độ dày, chất lượng bề mặt, công nghệ mạ màu và số lượng đặt hàng. Màu mạ PVD đặc biệt hoặc yêu cầu hoàn thiện cao có thể có giá cao hơn.

Phân loại ống inox trang trí theo mác thép

Ống inox trang trí 201

  • Ống inox trang trí 201 được sử dụng rộng rãi trong các hạng mục nội thất và kiến trúc nhờ giá thành tương đối cạnh tranh, bề mặt đẹp và khả năng gia công tạo hình tốt. Vật liệu inox 201 có thành phần mangan tương đối cao và hàm lượng niken thấp hơn inox 304, do đó khả năng chống ăn mòn thường thấp hơn trong nhiều môi trường.
  • Ống inox 201 phù hợp với các công trình trong nhà, khung trang trí, bàn ghế, tay vịn, kệ trưng bày, cửa cổng và các sản phẩm cơ khí dân dụng. Khi sử dụng ngoài trời, tại khu vực thường xuyên ẩm ướt hoặc gần biển, cần cân nhắc điều kiện môi trường và phương án bảo dưỡng để hạn chế nguy cơ ố bề mặt, gỉ sét.

Ống inox trang trí 304

  • Ống inox trang trí 304 có khả năng chống ăn mòn tốt trong nhiều môi trường thông dụng, đồng thời đáp ứng yêu cầu về độ bền, khả năng hàn và tính thẩm mỹ. So với inox 201, inox 304 thường phù hợp hơn với những vị trí có độ ẩm cao hoặc yêu cầu tuổi thọ sử dụng lâu dài.
  • Sản phẩm được dùng trong lan can inox, cầu thang, tay vịn, vách ngăn, khung cửa, nội thất cao cấp, thiết bị trưng bày và các công trình thương mại. Tùy thiết kế, ống inox 304 có thể được đánh bóng gương hoặc xử lý xước hairline, xước No.4 để tạo phong cách hoàn thiện khác nhau.
  • Giá ống inox 304 thường cao hơn inox 201 do khác biệt về thành phần hợp kim và chi phí nguyên liệu. Khi lựa chọn, cần xác định rõ mác thép theo yêu cầu, không nên chỉ dựa vào độ sáng bóng của bề mặt để phân biệt hai loại inox.

Phân loại ống inox trang trí theo bề mặt

Ống inox trang trí bề mặt BA

  • BA là ký hiệu bề mặt inox được ủ sáng, có độ phản chiếu cao và vẻ ngoài tương đối bóng mịn. Ống inox trang trí BA thường được lựa chọn cho các hạng mục yêu cầu bề mặt sáng, sạch và hiện đại.
  • Ống inox BA 201 và 304 phù hợp với khung trang trí, nội thất, đồ gia dụng, chi tiết trưng bày và các sản phẩm cần độ bóng. Tuy nhiên, BA không nhất thiết có độ phản chiếu như bề mặt đánh bóng gương 8K. Mức độ bóng thực tế còn phụ thuộc vật liệu đầu vào và công đoạn hoàn thiện sau sản xuất.

Ống inox trang trí bề mặt HL

  • HL là viết tắt của Hairline, chỉ bề mặt có các đường xước mảnh kéo dài theo một hướng. Kiểu hoàn thiện này tạo hiệu ứng thanh lịch, hạn chế cảm giác lóa sáng so với bề mặt bóng và phù hợp với nhiều phong cách kiến trúc hiện đại.
  • Ống inox HL thường được sử dụng trong thang máy, vách trang trí, khung cửa, tay vịn, nội thất văn phòng, trung tâm thương mại và công trình dân dụng cao cấp. Các đường xước giúp bề mặt có tính đồng nhất về thị giác, nhưng cần chú ý hướng vân khi cắt, lắp ghép nhiều đoạn ống để tránh khác biệt về màu sắc và hiệu ứng phản chiếu.

Ống inox trang trí bề mặt No.4

  • No.4 là kiểu hoàn thiện bề mặt xước mờ, có các vết xước nhỏ và độ phản chiếu thấp hơn bề mặt BA hoặc đánh bóng gương. So với HL, bề mặt No.4 thường có dạng xước ngắn và mịn hơn theo quy trình hoàn thiện tương ứng.
  • Ống inox No.4 được sử dụng trong các hạng mục trang trí nội thất, thiết bị thương mại, khung kim loại, lan can và các sản phẩm cần bề mặt inox có tính thẩm mỹ nhưng không quá bóng. Tùy nhà sản xuất, độ mịn và đặc điểm vân xước có thể khác nhau, vì vậy nên thống nhất mẫu bề mặt trước khi đặt hàng số lượng lớn.

Ống INOX trang trí mạ màu

  • Ống inox mạ màu là dòng ống thép không gỉ được xử lý bề mặt bằng công nghệ tạo màu, mang lại tính thẩm mỹ cao và khả năng chống ăn mòn tốt.
  • Sản phẩm có nhiều màu sắc như vàng gương, vàng champagne, vàng hồng, đen, đồng và màu titan, với các kiểu hoàn thiện bề mặt phổ biến như gương bóng BA, HL xước hairline hoặc No.4 xước mờ.
  • Khi lựa chọn, cần chú ý đến mác inox, chất lượng lớp mạ màu, độ đồng đều bề mặt và điều kiện sử dụng để bảo đảm độ bền cũng như tính thẩm mỹ lâu dài.

Phân loại theo hình dạng và quy cách

Ống inox tròn trang trí

Ống inox tròn có tiết diện hình tròn, được sử dụng phổ biến làm tay vịn cầu thang, lan can, thanh treo, khung nội thất và các chi tiết trang trí. Kích thước được lựa chọn theo đường kính ngoài và chiều dày thành ống, tùy yêu cầu chịu lực và thiết kế.

Ống inox vuông trang trí

Ống inox vuông có tiết diện vuông, phù hợp với các kết cấu khung, chân bàn, chân ghế, vách ngăn và khung cửa. Hình dạng vuông tạo các đường nét thẳng, thuận tiện cho việc liên kết và gia công theo thiết kế kiến trúc.

Ống inox hộp chữ nhật trang trí

Ống inox hộp chữ nhật có hai cạnh tiết diện khác nhau, được sử dụng trong các kết cấu cần tối ưu không gian hoặc tạo kiểu dáng riêng. Sản phẩm phù hợp để làm khung trang trí, tay vịn, giá đỡ, khung kính và các chi tiết nội thất.

Ống inox trang trí 201 và 304 có nhiều quy cách đường kính, kích thước cạnh và chiều dày. Độ dày thành ống ảnh hưởng đến trọng lượng, độ cứng và khả năng chịu lực; do đó, cần lựa chọn phù hợp với thiết kế thay vì chỉ quan tâm đến bề mặt hoàn thiện.

Phân biệt ống inox trang trí và ống inox công nghiệp

Ống inox trang trí chủ yếu được sản xuất để đáp ứng yêu cầu về ngoại quan, hình dạng và khả năng gia công các hạng mục kiến trúc. Trong khi đó, ống inox công nghiệp được lựa chọn theo yêu cầu vận chuyển lưu chất, áp suất, nhiệt độ và điều kiện làm việc.

Ống inox trang trí thường có thành mỏng hơn, chú trọng bề mặt bóng đẹp, đường hàn được xử lý thẩm mỹ và có nhiều lựa chọn về màu sắc. Ống inox công nghiệp cần đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật tương ứng với hệ thống sử dụng; không thể mặc định ống trang trí đáp ứng điều kiện làm việc của đường ống chịu áp lực.

Do đó, khi lựa chọn ống inox trang trí, cần xác định đúng mục đích sử dụng, mác inox, độ dày thực tế, kích thước và chất lượng hoàn thiện bề mặt thay vì chỉ căn cứ vào hình thức bên ngoài.

Ứng dụng của ống inox trang trí 201, 304

  • Ống inox trang trí được sử dụng trong nhiều hạng mục kiến trúc và cơ khí dân dụng.
  • Trong nhà ở, sản phẩm thường xuất hiện ở lan can, cầu thang, tay vịn, cửa cổng, khung bàn ghế và vách ngăn.
  • Trong công trình thương mại, ống inox được dùng để làm khung trưng bày, quầy kệ, nội thất cửa hàng, trang trí sảnh và các chi tiết hoàn thiện.
  • Với inox 201, nên ưu tiên các vị trí trong nhà hoặc môi trường ít ăn mòn để tối ưu chi phí.
  • Với inox 304, có thể cân nhắc cho những vị trí có độ ẩm cao hơn hoặc yêu cầu khả năng chống gỉ tốt hơn, nhưng vẫn cần đánh giá điều kiện sử dụng thực tế.
  • Khi đặt hàng, cần xác định đồng thời mác inox, hình dạng ống, kích thước, chiều dày, bề mặt BA, HL hoặc No.4 và chiều dài yêu cầu. Nếu cần lắp đặt nhiều đoạn nối tiếp, nên chọn sản phẩm cùng mác thép, cùng kiểu hoàn thiện và cùng hướng vân để bảo đảm tính đồng nhất của công trình.
Ứng dụng của ống inox trang trí 201, 304
Ứng dụng của ống inox trang trí 201, 304

Quy trình sản xuất ống inox trang trí

Ống inox trang trí chủ yếu được sản xuất từ cuộn inox cán nguội, sử dụng phương pháp tạo hình và hàn dọc. Sản phẩm có thể là ống tròn, ống vuông hoặc ống chữ nhật, với bề mặt hoàn thiện bóng gương BA, xước hairline HL, xước mờ No.4 hoặc các dạng đánh bóng khác.

Bước 1: Xẻ băng inox

Cuộn inox nguyên liệu được xẻ thành các dải có chiều rộng phù hợp với đường kính và quy cách ống cần sản xuất. Nguyên liệu thường sử dụng mác inox 201, 304 hoặc 316.

Bước 2: Tạo hình ống

Dải inox đi qua hệ thống trục cán để uốn cong dần thành hình ống tròn. Đối với ống vuông và ống chữ nhật, phôi ống tiếp tục được tạo hình qua hệ thống trục cán định hình.

Bước 3: Hàn dọc thân ống

Hai mép dải inox được ghép và hàn liên tục, thường sử dụng công nghệ hàn TIG hoặc công nghệ hàn phù hợp với dây chuyền sản xuất. Mối hàn được xử lý để hạn chế khuyết điểm và cải thiện tính thẩm mỹ.

Bước 4: Định hình và hiệu chỉnh kích thước

Ống được đưa qua hệ thống trục cán để hiệu chỉnh đường kính ngoài, kích thước cạnh, độ thẳng và hình dạng tiết diện. Sau đó, ống được cắt theo chiều dài quy định.

Bước 5: Đánh bóng và hoàn thiện bề mặt

Tùy dòng sản phẩm, ống được xử lý bề mặt BA, HL, No.4 hoặc đánh bóng gương. Đối với ống inox mạ màu, công đoạn tạo màu thường được thực hiện bằng công nghệ phủ màu phù hợp, chẳng hạn PVD.

Bước 6: Kiểm tra và đóng gói

Thành phẩm được kiểm tra kích thước, độ dày, độ thẳng, tình trạng mối hàn và chất lượng bề mặt. Sau khi đạt yêu cầu, ống được bọc màng bảo vệ, bó kiện và dán nhãn trước khi xuất kho.

Tiêu chuẩn sản xuất ống inox trang trí

Ống inox trang trí thường áp dụng các tiêu chuẩn về ống inox hàn cơ khí, thành phần vật liệu và yêu cầu kích thước. Tiêu chuẩn cụ thể phụ thuộc vào mác inox, nhà sản xuất và yêu cầu đặt hàng.

Tiêu chuẩn Phạm vi áp dụng
ASTM A554 Ống inox hàn dùng cho mục đích cơ khí, trang trí và kết cấu, chú trọng ngoại quan, cơ tính hoặc khả năng chống ăn mòn
EN 10296-2 Ống thép không gỉ hàn dùng cho mục đích cơ khí
ASTM A240/A240M Quy định thành phần, cơ tính và yêu cầu đối với thép không gỉ dạng tấm, lá và băng dùng làm nguyên liệu
JIS G4305 Thép không gỉ cán nguội dạng tấm, lá và băng

Trong đó, ASTM A554 là tiêu chuẩn thường gặp đối với ống inox trang trí dạng hàn. Tiêu chuẩn này đề cập đến các yêu cầu của ống cơ khí inox hàn có tiết diện tròn, vuông, chữ nhật hoặc hình dạng đặc biệt. Tuy nhiên, không phải mọi sản phẩm trên thị trường đều được sản xuất và kiểm định theo ASTM A554; cần căn cứ vào hồ sơ kỹ thuật thực tế của từng lô hàng.

Ống inox trang trí còn được phân loại theo bề mặt hoàn thiện như BA bóng sáng, HL xước hairline, No.4 xước mờ và 8K bóng gương. Đây là các dạng hoàn thiện bề mặt, không phải mác thép hay tiêu chuẩn thành phần hóa học.

Thành phần hóa học của inox 201, 304 và 316

Thành phần hóa học quyết định khả năng chống ăn mòn, độ dẻo, khả năng gia công và giá thành của ống inox trang trí.

Thành phần Inox 201 Inox 304 Inox 316
Crom (Cr) Khoảng 16–18% Khoảng 18–20% Khoảng 16–18%
Niken (Ni) Thấp hơn 304, thường khoảng 3,5–5,5% Thường khoảng 8–10,5% Thường khoảng 10–14%
Mangan (Mn) Cao, thường khoảng 5,5–7,5% Thường tối đa 2% Thường tối đa 2%
Molypden (Mo) Không phải thành phần hợp kim chủ đạo Không phải thành phần hợp kim chủ đạo Thường khoảng 2–3%
Cacbon (C) Tùy mác cụ thể Thường tối đa 0,08% Thường tối đa 0,08%

Lưu ý: Các khoảng thành phần trên mang tính tham khảo, không thay thế bảng thành phần tiêu chuẩn của từng mác thép và từng phiên bản tiêu chuẩn.

Xuất xứ ống inox trang trí

Ống inox trang trí trên thị trường Việt Nam có nhiều nguồn gốc khác nhau, bao gồm hàng nhập khẩu và sản phẩm gia công trong nước. Các thị trường cung ứng thường gặp gồm Trung Quốc, Đài Loan, Hàn Quốc và một số quốc gia có ngành sản xuất thép không gỉ phát triển.

Xuất xứ Đặc điểm tham khảo
Trung Quốc: Heed Steel, Sheya, Winner… Nguồn cung đa dạng về kích thước, độ dày, mác inox và bề mặt BA, HL, No.4, 8K, mạ màu; có nhiều phân khúc giá
Đài Loan Có các dòng ống trang trí và ống inox hàn phục vụ gia công cơ khí, nội thất và kiến trúc
Hàn Quốc: Posco, Dongkuk, Hyundai… Có nguồn nguyên liệu và sản phẩm inox phục vụ nhiều phân khúc công nghiệp, cơ khí và trang trí
Việt Nam: Sơn Hà, Gia Anh, Nam Phát, Hoàng Vũ, INOXVINA… Có hoạt động sản xuất, tạo hình, hàn, đánh bóng và gia công ống inox; nguồn gốc nguyên liệu cần xác định riêng theo từng sản phẩm

Khi mua hàng, nên kiểm tra nhãn bó, thông tin nhà sản xuất, mác inox, tiêu chuẩn áp dụng, quy cách và chứng từ xuất xứ nếu có yêu cầu. Đối với công trình cần kiểm soát chất lượng vật liệu, nên yêu cầu hồ sơ thành phần hóa học hoặc chứng chỉ vật liệu phù hợp với lô hàng thực tế.

Đơn vị phân phối

Thép Hùng Phát cung ứng ống inox trang trí 201, 304 dạng hàn với các bề mặt BA, HL và No.4, phục vụ nhu cầu gia công cơ khí, trang trí nội thất, kiến trúc và xây dựng. Sản phẩm được lựa chọn theo quy cách và yêu cầu thực tế của từng công trình.

Liên hệ ngay với chúng tôi

CÔNG TY CỔ PHẦN THÉP HÙNG PHÁT

  • Ms Uyên 0939 287 123 – Phòng kinh doanh
  • Ms Nha 0937 343 123 – Phòng kinh doanh
  • Ms Mừng 0938 261 123- Phòng kinh doanh
  • Ms Di 0909 941 123- Phòng kinh doanh
  • Hotline Miền Nam: Ms Trâm 0938 437 123
  • Hotline miền Bắc: Ms Tâm 0933 710 789
CSKH: 0938.437.123 Hotline HCM Hotline Hà Nội ZALO HCMLiên Hệ Tư Vấn