Trọng lượng inox hộp 15×15 dày 1,0 mm là khoảng 0,44 kg/m. Con số này đổi gần như tỉ lệ thuận theo độ dày thành ống, nên chỉ cần biết độ dày là tra được ngay. Bài này có bảng kg/m cho các độ dày thường gặp, công thức tự tính, ví dụ quy đổi và cách kiểm cân khi nhận hàng.
- Trọng lượng phụ thuộc độ dày thành ống, kích thước ngoài cố định.
- Công thức tính nhanh cho hộp vuông cho ra số gần đúng, hơi cao hơn bảng nhà máy.
- Inox 304, 316 và 201 chênh nhau rất ít về khối lượng riêng.
- Lô hàng lớn nên cân mẫu và đo độ dày trước khi chốt.
1. Inox hộp 15×15 nặng bao nhiêu kg mỗi mét?

Hộp vuông 15×15 có cạnh ngoài 15 mm, thường dùng cho tay vịn nhỏ, khung trang trí, giá kệ nhẹ và các chi tiết nội thất. Vì tiết diện nhỏ nên chỉ cần thành ống dày thêm một chút là trọng lượng đã nhích lên rõ rệt, khác với hộp cỡ lớn nơi độ dày thay đổi ít ảnh hưởng tỉ lệ.
Bảng dưới đây liệt kê trọng lượng theo mét dài và số mét đo được trên mỗi kg cho sáu độ dày hay gặp nhất. Người mua theo cân dùng cột cuối để ước lượng chiều dài; người mua theo cây dùng cột giữa để nhân với chiều dài thực của cây.
| Độ dày thành (mm) | Trọng lượng (kg/m) |
|---|---|
| 0,7 | 0,314 |
| 0,8 | 0,357 |
| 0,9 | 0,398 |
| 1,0 | 0,440 |
| 1,2 | 0,520 |
| 1,5 | 0,636 |
Nguồn: tính theo công thức tiết diện hộp vuông với khối lượng riêng của thép carbon, chưa trừ bo góc, ngày 30/10/2026.
Bảng này là số tính toán để lập dự toán vật tư. Cân thực tế của lô hàng có thể nhích lên hoặc xuống vài phần trăm theo dung sai độ dày.
2. Công thức tính trọng lượng inox hộp vuông là gì?
Trọng lượng một mét hộp vuông bằng diện tích mặt cắt thành ống nhân với khối lượng riêng của vật liệu. Với hộp cạnh a, độ dày t, diện tích mặt cắt xấp xỉ bằng chu vi trừ bốn lần độ dày, nhân với độ dày. Khi đổi sang kg/m và dùng khối lượng riêng của thép, công thức rút gọn như sau.
Áp vào hộp 15x15x1,2 cho ra khoảng 0,52 kg/m, đúng với dòng tương ứng của bảng ở mục 1. Các số khác trong bảng đều ra theo cùng cách này.
Công thức chỉ cho số gần đúng, vì mặt cắt thật của hộp có bo tròn ở bốn góc và công thức bỏ qua chi tiết đó. Kết quả thường cao hơn barem nhà máy một chút. Với dự toán thì sai số này chấp nhận được; với hợp đồng mua theo cân, hãy dùng cân thực của lô.
Muốn quy đổi sang cây, lấy kg/m nhân với chiều dài thực của cây. Chiều dài cây tuỳ nhà máy và đơn hàng, nên hỏi lại khi đặt thay vì mặc định một con số.
3. Inox hộp 15x15x1,2 và 15x15x1,5 nặng bao nhiêu?
Hai độ dày này hay được tìm nhất trên công cụ tìm kiếm, vì chúng là hai mức dày dễ gặp ở hàng nội thất và khung chịu lực nhẹ. Hộp 15x15x1,2 nặng khoảng 0,52 kg/m. Hộp 15x15x1,5 nặng khoảng 0,64 kg/m.
Chênh lệch giữa hai loại thể hiện rõ ở cột kg/m của bảng. Với một công trình tay vịn dài, phần chênh này đủ để thay đổi tổng khối lượng đặt hàng và chi phí vận chuyển, nên không nên chọn độ dày theo cảm giác.
Chọn độ dày theo mục đích
- Thành mỏng nhất trong bảng: chi tiết trang trí, khung nhẹ, ít chịu tải, dễ móp nếu va đập.
- Thành trung bình: khung đồ nội thất, giá kệ gia đình, chịu tải vừa phải.
- Thành dày nhất: khung cần cứng hơn hoặc phải hàn nhiều, ít bị cháy thủng khi mối hàn đi sát mép.
4. Inox 304, 316 và 201 có nặng khác nhau không?
Có, nhưng chênh rất nhỏ. Inox 304 và 316 có khối lượng riêng nhỉnh hơn một chút so với thép carbon; inox 201 gần như tương đương. Với đơn hàng vài chục mét, độ chênh này nhỏ hơn dung sai độ dày của chính ống.
Vì vậy bảng ở mục 1 dùng chung được cho cả ba mác khi lập dự toán. Điều nên cân nhắc khi chọn mác là môi trường sử dụng chứ không phải trọng lượng. Hộp đặt ngoài trời, gần bếp, khu vực rửa hoặc ven biển cần mác chịu ăn mòn tốt hơn hộp đặt trong phòng khô; chọn sai mác thì vài tháng sau bề mặt đã ố, tốn công thay hơn nhiều so với phần tiền chênh lúc mua.
Thêm một điểm về bề mặt: hộp inox có thể là bóng gương, xước mờ hoặc mờ nhám. Cách hoàn thiện không làm đổi trọng lượng tính toán, nhưng ảnh hưởng đến giá và đến việc bảo quản. Hàng bóng dễ lộ vết trầy khi vận chuyển, vì vậy thường được bọc film bảo vệ và nên giữ nguyên lớp bọc đến khi lắp đặt xong.
| Mác inox | Đặc điểm chính | Hợp với |
|---|---|---|
| 201 | Hàm lượng niken thấp, giá mềm hơn, dễ ố trong môi trường ẩm | Trong nhà, khô ráo, trang trí |
| 304 | Chống gỉ tốt, phổ biến nhất ở hộp nội thất và thực phẩm | Nội thất, bếp, ngoài trời có che |
| 316 | Có molypden, chịu muối và hóa chất tốt hơn | Ven biển, hóa chất, môi trường khắc nghiệt |
Nguồn: đặc tính công bố chung của các mác inox austenit, ngày 30/10/2026.

5. Vì sao cân thực tế lệch so với bảng?
Người nhận hàng hay thắc mắc khi cây hộp cân ra nhẹ hơn hoặc nặng hơn bảng tra. Phần lớn trường hợp đều giải thích được bằng vài nguyên nhân quen thuộc, và không phải lúc nào cũng là lỗi của nhà cung cấp.
- Dung sai độ dày: hộp thành mỏng chỉ lệch một chút đã làm trọng lượng đổi rõ rệt, vì độ dày là thừa số chính trong công thức. Hai lô cùng nhãn quy cách vẫn có thể cân khác nhau.
- Bo góc: bốn góc bo làm mặt cắt thật nhỏ hơn mặt cắt công thức.
- Mối hàn dọc thân: ống hộp inox được cuộn và hàn, phần mối hàn dày hơn một chút.
- Bề mặt hoàn thiện: đánh bóng hoặc mài xước làm mỏng lớp thành, nhất là với hộp mỏng.
- Cách cân: cây dính nước, dầu bảo quản hoặc lớp film bọc ngoài cũng cộng thêm cân.
6. Làm sao kiểm trọng lượng và độ dày khi nhận hàng?
Kiểm tại kho nhận chỉ mất vài phút nhưng tránh được tranh chấp sau này. Thứ tự dưới đây áp dụng cho cả đơn nhỏ lẫn lô lớn.
- Đối chiếu chứng từ: quy cách, mác inox và số lượng trên phiếu giao phải khớp với đơn đặt.
- Đo độ dày bằng thước kẹp hoặc panme ở hai đầu và giữa cây, ghi lại các điểm đo.
- Cắt một đoạn mẫu có chiều dài đo chính xác, cân rồi chia cho chiều dài để ra kg/m thực.
- So với bảng ở mục 1: lệch trong khoảng dung sai thì chấp nhận, lệch xa thì lập biên bản.
- Kiểm bề mặt: không móp, không xước sâu, mối hàn thẳng, không rỉ tại đầu cắt.


7. Những nhầm lẫn thường gặp khi tính trọng lượng inox hộp là gì?
Phần lớn sai lệch trong dự toán không đến từ công thức mà đến từ cách đọc quy cách. Một tên gọi như «hộp 15×15» chưa nói gì về độ dày, nên hai báo giá cùng cỡ vẫn có thể ứng với hai khối lượng khác nhau gần gấp đôi.
- Nhầm độ dày với kích thước ngoài: 15×15 là hai cạnh ngoài, độ dày thành ghi riêng ở cuối quy cách.
- Lấy bảng thép hộp thường cho inox: hai loại cùng công thức nhưng khác mác, khác bề mặt, khác cách báo giá.
- Dùng số của cỡ khác: hộp 20×20 hay 25×25 cần bảng riêng, không suy bằng cách nhân tỉ lệ cạnh.
- Quên bo góc khi so với barem: số công thức luôn cao hơn barem nhà máy đôi chút.
- Gộp hao hụt vào kg/m: hao hụt cắt là khoản riêng, cộng sau khi đã có khối lượng tịnh.
Cách dễ tránh các nhầm lẫn này là ghi quy cách đầy đủ ba thông số trên đơn đặt hàng: hai cạnh, độ dày và mác inox. Nhà cung cấp nào báo giá mà không hỏi lại độ dày thì nên hỏi ngược trước khi chốt.
8. Dùng bảng trọng lượng này để làm gì trong thực tế?
Có ba việc người mua hay làm với bảng kg/m. Việc đầu tiên là lập dự toán vật tư: lấy tổng chiều dài cần dùng nhân với kg/m để ra khối lượng toàn bộ. Việc thứ hai là tính tải cho kết cấu như khung, giá, tay vịn: cộng trọng lượng bản thân của ống vào tải thiết kế. Việc thứ ba là đối chiếu báo giá khi đơn vị bán tính theo kg còn đơn vị khác tính theo cây.
Khi dự toán cho khung nhiều chi tiết, nên cộng thêm một phần hao hụt do cắt và chừa mối ghép. Phần này phụ thuộc cách thi công, nên trao đổi với xưởng gia công trước khi chốt khối lượng đặt.
Với xưởng cơ khí nhận nhiều đơn nhỏ, một cách làm gọn là lập sẵn bảng khối lượng theo từng sản phẩm mẫu: tay vịn, khung bàn, giá treo. Lần sau báo giá chỉ cần đổi số lượng, không phải tính lại từ đầu, và khối lượng vật tư luôn có cùng một cách tính để đối chiếu.

Nếu bạn cần tra thép hộp thường thay vì inox, xem thêm công thức tính trọng lượng thép hộp và nhóm thép hộp của Hùng Phát. Bài về thép hộp vuông trình bày quy cách và ứng dụng chi tiết hơn.
9. Câu hỏi thường gặp
Inox hộp 15x15x1,2 nặng bao nhiêu?
Khoảng 0,52 kg/m theo công thức tiết diện. Cân thực của lô có thể lệch nhẹ do dung sai độ dày và bo góc, nên với đơn lớn hãy cân mẫu trước khi chốt.
Inox hộp 15x15x1,5 nặng bao nhiêu?
Khoảng 0,64 kg/m. Đây là mức dày thường chọn khi khung phải hàn nhiều hoặc cần cứng hơn loại mỏng hơn, đổi lại mỗi mét nặng hơn rõ rệt.
Cây hộp dài bao nhiêu thì nặng bao nhiêu kg?
Lấy kg/m trong bảng nhân với chiều dài thực của cây. Chiều dài cây tuỳ nhà máy và đơn hàng, nên hỏi lại nhà cung cấp khi đặt; không nên mặc định một con số chung cho mọi lô.
Inox 316 có nặng hơn 304 không?
Nhỉnh hơn một chút nhưng rất nhỏ, có thể bỏ qua khi lập dự toán vài chục mét. Khi mua số lượng lớn theo cân thì dùng số cân thực của lô để thanh toán, đừng chỉ dựa vào bảng tra.
Mua theo kg hay theo cây có lợi hơn?
Phụ thuộc cách nhà cung cấp báo giá. Nếu báo theo cây, hãy quy đổi sang kg bằng bảng trên để so với báo giá khác; nếu báo theo kg thì kiểm lại độ dày thực để biết mình trả cho bao nhiêu mét ống.
Cần báo giá inox hộp 15×15 theo độ dày bạn chọn?
Gọi hoặc nhắn Zalo 0938 437 123 — gửi quy cách và số lượng, nhận báo giá kèm mốc ngày. Giá thay đổi theo ngày, gọi để lấy giá hôm nay. Xem thêm hộp inox 15×15 SUS304/316/201.
Cập nhật 30/10/2026 bởi Thép Hùng Phát.