Kho thép với các bó thép góc xếp trên giá, tiêu đề Sắt V7 nặng bao nhiêu kg

Sắt V7 nặng bao nhiêu kg? V7 là cách gọi miệng của thép góc đều cạnh V70x70, nặng khoảng 5,30 kg/m khi dày 5 mm. Các độ dày còn lại tính theo công thức cho ra 6,31 kg/m (6 mm), 7,31 kg/m (7 mm) và 8,29 kg/m (8 mm). Bài này có bảng tra, cách tự tính cho đoạn dài bất kỳ và những chỗ khiến cân thực tế lệch bảng.

Tóm tắt nhanh

  • Tên gọi sắt V7 thường chỉ loại cạnh V70, còn gọi V70x70.
  • Khối lượng phụ thuộc độ dày cánh, không chỉ cạnh.
  • Số trong bài là trị số tính theo công thức; cân thực tế lệch nhẹ theo nhà máy.
  • Mua theo cây hay theo kg đều quy được về kg/m nhân chiều dài.

1. Sắt V7 nặng bao nhiêu kg trên mỗi mét dài?

Người bán thép gọi «V7» là V70x70, nghĩa là hai cánh vuông góc có chiều dài bằng nhau. Điều quyết định cân nặng là độ dày cánh: cùng cạnh V70 nhưng cánh dày hơn thì nặng hơn rõ rệt, như bảng dưới cho thấy. Bảng dưới là khối lượng tính theo công thức thép góc đều cạnh, đã làm tròn hai chữ số lẻ.

Quy cách Khối lượng (kg/m) Hay gặp ở
V70x70x5 5,30 Khung nhẹ, giá đỡ, lan can
V70x70x6 6,31 Khung xưởng nhỏ, kệ tải vừa
V70x70x7 7,31 Giằng, chân đế, kết cấu chịu lực
V70x70x8 8,29 Kết cấu nặng, mối nối có bản mã

Tính theo công thức thép góc đều cạnh, cập nhật 29/10/2026. Bảng của nhà máy có thể cao hơn hoặc thấp hơn một chút.

Nhìn bảng có thể thấy mỗi milimet dày thêm làm cây thép nặng thêm khoảng một ký trên mỗi mét. Quy tắc nhớ nhanh này đủ dùng khi cần ước khối lượng ngay tại công trình, trước khi mở bảng chính thức.

2. Cách tự tính khối lượng sắt V7 từ kích thước

Công thức dùng cho mọi thép góc đều cạnh, tính ra kg trên mỗi mét: lấy hai lần cạnh trừ đi độ dày, nhân với độ dày, rồi nhân hệ số 0,00785. Hệ số này xuất phát từ khối lượng riêng của thép; kích thước nhập bằng milimet. Làm theo các bước sau:

  1. Đo cạnh và độ dày bằng thước kẹp, đo tại giữa cánh chứ không đo mép bo.
  2. Tính tiết diện gần đúng: (2 × cạnh − độ dày) × độ dày.
  3. Nhân hệ số 0,00785 để ra kg trên mỗi mét.
  4. Nhân chiều dài đoạn cần tính để ra tổng khối lượng.
Sơ đồ bốn bước tự tính khối lượng sắt V7: đo cạnh và độ dày, tính tiết diện, nhân hệ số 0,00785, nhân chiều dài
Bốn bước tính khối lượng sắt V7 từ kích thước đo được.
Ví dụ tínhV70x70x6 có (2 × 70 − 6) × 6 × 0,00785 = 6,31 kg/m. Muốn biết cả đoạn, nhân kg/m với chiều dài đoạn tính bằng mét.

Công thức bỏ qua phần bo tròn ở gốc cánh và đầu mút, vì vậy trị số ra hơi khác bảng nhà máy. Với đơn hàng lớn, hãy lấy bảng của đúng nhà máy sản xuất lô hàng làm chuẩn cuối.

3. V7, V70 và V70x70 có phải cùng một loại không?

Có. Ngoài công trường, người ta bỏ số không cuối nên V70 thành «V7», V50 thành «V5», V63 thành «V6». Các tên này đều chỉ thép góc đều cạnh, tiết diện chữ L, hai cánh bằng nhau. Khi đặt hàng nên ghi đủ ba thông số để tránh nhầm:

  • Cạnh cánh: cạnh V70 cho dòng V7.
  • Độ dày: ghi rõ theo mm hoặc «ly», vì mỗi độ dày một khối lượng khác.
  • Tiêu chuẩn và mác thép: hay gặp JIS G3192 hoặc TCVN 7571-11, mác phổ biến CT3 hay SS400.
  • Bề mặt: đen cán nóng hay mạ kẽm nhúng nóng.

Thép góc V khác thép chữ U hay thép hình I về hình dạng và cách chịu lực. Nếu cần phân biệt các họ thép hình theo tên gọi và ký hiệu, xem thêm bài các loại sắt thép trên thị trường.

4. So khối lượng V7 với các cỡ thép góc lân cận ra sao?

Đặt V7 cạnh các cỡ gần nó giúp chọn đúng khi bản vẽ cho phép đổi quy cách. Bảng dưới tính cùng công thức, mỗi cỡ lấy một độ dày hay gặp.

Quy cách Khối lượng (kg/m)
V50x50x5 3,73
V63x63x6 5,65
V70x70x6 6,31
V75x75x6 6,78
V80x80x6 7,25

Tính theo công thức thép góc đều cạnh, cập nhật 29/10/2026.

Cùng độ dày, đi từ V70 lên V75 chỉ thêm khoảng nửa ký trên mỗi mét; tăng độ dày của V70 thêm một nấc cho mức tăng gấp đôi con số đó.

Vì vậy khi cần cứng hơn mà vẫn muốn giữ khổ cạnh V70, tăng độ dày thường hiệu quả về khối lượng hơn là nhảy sang cỡ cạnh lớn hơn. Ngược lại, nếu hạn chế cân nặng của kết cấu, thử xuống một độ dày trước khi đổi cạnh.

5. Vì sao cân thực tế của sắt V7 hay lệch so với bảng tra?

Bảng tra là trị số lý thuyết. Hàng thật lệch vì vài nguyên nhân quen thuộc, và biết trước sẽ đỡ tranh cãi khi nhập kho:

  • Dung sai cán nóng: độ dày và cạnh cho phép lệch trong giới hạn của tiêu chuẩn, cây thực thường mỏng hơn hoặc dày hơn danh nghĩa một chút.
  • Bán kính bo góc: mỗi nhà máy một khuôn cán, phần bo làm tiết diện thật khác công thức.
  • Lớp mạ kẽm: hàng nhúng nóng nặng hơn hàng đen cùng quy cách.
  • Gỉ và bám bẩn: hàng tồn lâu ngoài trời có thể cân khác lúc xuất xưởng.
Điều cần nhớKhi nghiệm thu, đối chiếu cân thực với bảng của đúng nhà máy trên chứng chỉ chất lượng của lô, không với bảng của nhà máy khác.

Cách kiểm nhanh là cân cả bó rồi chia cho tổng chiều dài các cây. Nếu số kg/m ra lệch xa bảng, kiểm lại độ dày bằng thước kẹp trước khi nghi ngờ cân.

6. Sắt V7 thường dùng vào hạng mục nào, chọn độ dày ra sao?

V7 nằm ở khoảng giữa của dòng thép góc: đủ cứng để làm khung, chưa nặng như các cỡ cạnh lớn. Trong thực tế người mua hay gặp nó ở các việc sau, kèm gợi ý độ dày thường cân nhắc:

  • Khung kệ và giá đỡ: kệ kho, giá máy, khung bàn thao tác; thường chọn độ dày thấp đến vừa để giữ khối lượng gọn.
  • Khung mái và xà gồ phụ: nhà xưởng nhỏ, mái hiên, mái che; ưu tiên độ dày vừa để mối hàn bám chắc.
  • Giằng và chân đế: giằng chéo, chân cột, đế máy; chọn độ dày cao khi có tải rung hoặc va đập.
  • Cơ khí chế tạo: khung xe, khung thiết bị, cầu thang sắt, lan can.

Độ dày cuối cùng do kỹ sư thiết kế quyết theo tải trọng và khẩu độ; bài này chỉ cho khối lượng để dự toán vận chuyển, cẩu lắp và tính vật tư. Nếu bản vẽ không ghi rõ độ dày, hãy hỏi lại thay vì tự chọn, vì cùng một cạnh mà khối lượng và khả năng chịu lực khác nhau theo độ dày.

Trước khi đặt hàngBản vẽ chỉ ghi «V7» mà không ghi độ dày là thiếu thông tin: nhà cung cấp có thể giao độ dày thấp nhất và vẫn đúng tên gọi.

7. Nhận hàng sắt V7 cần kiểm những gì?

Khối lượng chỉ là một trong các tiêu chí nghiệm thu. Bảng dưới gom những điểm nên kiểm khi xe giao tới, kèm cách kiểm bằng dụng cụ đơn giản có ngay tại công trình.

Cảnh minh hoạ tay đeo găng dùng thước kẹp đo độ dày cánh thép góc nằm trong bó ngoài bãi
Minh hoạ: đo độ dày cánh bằng thước kẹp là việc đầu tiên khi xe giao hàng tới.
Hạng mục Điều cần khớp Cách kiểm
Độ dày cánh Đúng độ dày đã đặt Đo bằng thước kẹp ở giữa cánh
Cạnh cánh Hai cánh bằng nhau, vuông góc Đo cả hai cánh, áp ke vuông
Khối lượng Gần với trị số kg/m của nhà máy Cân bó, chia cho tổng chiều dài
Chứng chỉ Đúng lô, đúng mác thép Đối chiếu mã lô trên chứng chỉ CO, CQ với nhãn bó
Bề mặt Không rỗ, không nứt, ít gỉ Quan sát dọc thân cây, góc trong và mép

Danh mục kiểm tham khảo cho thép góc, cập nhật 29/10/2026.

Cây bị cong vênh hay xoắn nặng nên loại ngay tại bãi, vì cắt và hàn sẽ khó chính xác. Cây gỉ bề mặt nhẹ vẫn dùng được nếu làm sạch và sơn lót đúng quy trình, còn gỉ rỗ sâu thì giảm tiết diện thật và làm cân thực lệch bảng.

8. Quy đổi khối lượng V7 sang thanh tròn để so khi thiết kế thế nào?

Thép tròn đặc phi 10 (láp D10)
Thép tròn đặc phi 10, dòng thanh tròn dùng làm mốc so khối lượng với thép góc.
Thép tròn đặc chuốt bóng phi 10
Thép tròn đặc chuốt bóng phi 10, bề mặt nhẵn hơn loại đen cán nóng.

Có người cần so thanh V với thanh tròn để chọn vật liệu cho giá đỡ. Cách so công bằng là so theo kg/m, vì kg/m phản ánh lượng thép bỏ ra. Thép tròn đặc phi 10 nặng 0,617 kg/m theo công thức đường kính bình phương nhân 0,00617, nên một mét V70x70x5 có lượng thép gần bằng chín lần chiều dài thanh tròn đó.

Phép so này chỉ nói về khối lượng. Về khả năng chịu uốn và xoắn, hai hình dạng khác nhau hoàn toàn, nên đừng thay thế chỉ dựa trên cân nặng. Khi cần so hệ tiêu chuẩn của vật liệu, tham khảo thêm tiêu chuẩn JIS và bài về mác thép và ký hiệu.

9. Mua sắt V7 theo tấn thì đổi sang số mét và số cây thế nào?

Nhiều đơn hàng thép hình chốt theo tấn rồi mới chia ra số cây giao. Muốn biết một tấn được bao nhiêu mét, lấy một nghìn ký chia cho khối lượng mỗi mét của quy cách đã chọn. Ví dụ với bảng ở mục 1, độ dày càng lớn thì cùng một tấn cho ra càng ít mét thép. Nghĩa là so báo giá giữa hai độ dày phải so theo giá một mét hoặc một cây, không so theo đơn giá mỗi kg một cách rời rạc.

  1. Quy ra mét: tổng khối lượng cần mua chia cho kg/m của quy cách.
  2. Quy ra số cây: số mét chia cho chiều dài cây nhà máy giao, làm tròn lên.
  3. Cộng hao hụt cắt: chừa một phần cho đầu mẩu bỏ đi khi cắt theo bản vẽ.
  4. Kiểm lại bằng cân khi hàng về, đối chiếu tổng khối lượng giao với phiếu.

Cách làm này giúp bộ phận vật tư lập dự toán trước khi có báo giá, và giúp thủ kho đối chiếu phiếu giao hàng với cân thực mà không phụ thuộc vào lời nói miệng. Cần đặc biệt chú ý khi nhiều độ dày cùng về một chuyến: bó khác độ dày dễ lẫn vào nhau nếu nhãn không rõ, nên tách bó và dán nhãn ngay khi dỡ.

10. Giá sắt V7 được tính như thế nào?

Thép hình thường tính tiền theo kg, nên khối lượng ở các bảng trên chính là cơ sở ra giá: giá một cây bằng đơn giá mỗi kg nhân khối lượng cây. Đơn giá thay đổi theo mác thép, nhà máy, bề mặt (đen hay mạ kẽm), số lượng và nơi giao. Cùng quy cách V70x70 nhưng độ dày khác nhau thì tổng tiền khác nhau rõ rệt, vì khối lượng đã khác.

  1. Chốt quy cách: cạnh, độ dày, mác thép, bề mặt.
  2. Tính tổng khối lượng theo kg/m nhân tổng chiều dài.
  3. Gửi yêu cầu kèm địa điểm giao để nhận báo giá theo ngày.

Muốn xem hàng đang bán, vào trang thép hình V70x70 của chúng tôi. Giá thép thay đổi theo ngày, gọi để lấy giá hôm nay.

11. Câu hỏi thường gặp

Sắt V7 và sắt V70 có khác nhau không?

Không khác. V7 là tên gọi rút gọn ngoài công trường của V70, tức thép góc đều cạnh có cạnh cánh cỡ V70. Khi báo quy cách cho nhà cung cấp, hãy ghi đủ cạnh, độ dày và mác thép thay vì chỉ nói «V7» để không bị giao nhầm độ dày.

Một cây sắt V7 nặng bao nhiêu kg?

Lấy khối lượng mỗi mét ở bảng 1 nhân với chiều dài cây thực tế của lô hàng. Chiều dài cây khác nhau giữa các nhà máy và đơn hàng, nên hãy hỏi chiều dài giao thực tế rồi nhân; đừng giả định một con số chung.

V7 mạ kẽm nặng hơn V7 đen bao nhiêu?

Mạ kẽm nhúng nóng thêm một lớp phủ nên cân cao hơn hàng đen cùng quy cách, mức chênh phụ thuộc độ dày lớp mạ của lô. Cần số chính xác thì hỏi nhà cung cấp trị số của đúng lô hàng.

Tính khối lượng bằng công thức có đủ để nghiệm thu không?

Công thức dùng được để dự toán và kiểm tra nhanh. Nghiệm thu nên căn cứ bảng của nhà máy trong chứng chỉ chất lượng của lô và cân thực tế.

Sắt V7 nên chọn độ dày nào cho khung kệ kho?

Phụ thuộc tải trên mỗi tầng kệ và khẩu độ giữa hai chân. Kệ tải nhẹ có thể dùng độ dày thấp để tiết kiệm; kệ chứa hàng nặng hoặc có xe nâng va chạm nên chọn dày hơn. Hãy để kỹ sư kết cấu chốt con số, rồi dùng bảng ở mục 1 để dự toán khối lượng.

Có cần chứng chỉ khi mua sắt V7 không?

Nên có, nhất là công trình cần nghiệm thu. Chứng chỉ CO, CQ cho biết xuất xứ, mác thép và thông số của lô, nhờ đó bạn đối chiếu được cân thực với bảng của đúng nhà máy.

Cần báo giá sắt V7 theo độ dày bạn chọn?

Gọi hoặc nhắn Zalo 0938 437 123 — gửi quy cách, số lượng và nơi giao để nhận báo giá hôm nay.

Gọi 0938 437 123 · Nhắn Zalo

Cập nhật 29/10/2026 bởi Thép Hùng Phát.

CSKH: 0938.437.123 Hotline HCM Hotline Hà Nội ZALO HCMLiên Hệ Tư Vấn