Thép hộp vuông và chữ nhật làm bảng hiệu bảng quảng cáo

Bản vẽ khung tủ điện ghi “hộp 10×40”, thợ ra kho hỏi mua thì nhân viên bán hàng dò bảng giá không thấy dòng nào như vậy, chỉ có 10×20, 13×26 rồi nhảy thẳng lên 20×40. Cây hàng đó có thật. Nó chỉ không nằm trong nhóm quy cách mà nhà máy cán sẵn theo lô lớn, nên bảng giá in ra hằng tháng thường bỏ trống dòng ấy.

Bài này trả lời bốn câu quanh cỡ 10×40: một cây 6m nặng bao nhiêu, nó cứng hơn hay yếu hơn các cỡ nằm cạnh nó trên bảng barem, đặt cây theo chiều nào thì được việc, và khi nào thì đổi sang cỡ thông dụng cho rẻ và nhanh hơn.

Cầm trên tay thép hộp vuông cỡ nhỏ và một cây hộp chữ nhật dẹt mạ kẽm
Nhóm hộp cỡ nhỏ cầm gọn trong một bàn tay. Cỡ 10×40 nằm trong nhóm này, tiết diện dẹt hơn hẳn các cỡ vuông cùng trọng lượng.

1/ Sắt hộp 10×40 là cỡ gì?

Sắt hộp 10×40 là thép hộp chữ nhật rỗng ruột, mặt cắt 10mm x 40mm, cây tiêu chuẩn dài 6m. Trong nghề vẫn gọi là sắt hộp; trên chứng từ và trên nhãn nhà máy thì cây hàng ấy mang tên ống thép đen hoặc ống thép tôn mạ kẽm, kèm ba con số quy cách và chiều dài.

Điểm khiến cỡ này khó tìm nằm ở tỷ lệ hai cạnh. Mở bảng barem hộp chữ nhật đang lưu hành ra xem: 10×20, 13×26, 15×30, 20×40, 25×50, 30×60, 40×80, 50×100, 60×120. Cạnh dài luôn gấp đúng hai lần cạnh ngắn. Cả dãy đi theo một tỷ lệ 1:2 vì nhà máy cán từ cùng một khổ thép cuộn rồi chia lô, mỗi lô một bộ trục.

10×40 phá tỷ lệ đó. Cạnh dài của nó gấp bốn lần cạnh ngắn, và đó là cả nguyên nhân lẫn hệ quả của mọi thứ khác biệt còn lại. Hệ quả rất thực tế: nó không có trong bảng giá in sẵn của phần lớn nhà phân phối, sản lượng ít, và độ dày chỉ chạy trong dải mỏng, thường 0,7 đến 1,4 li. Muốn dày 2 li trở lên ở cỡ này thì gần như phải đặt riêng.

Cái tên còn hay bị gọi nhầm theo hai hướng. Thợ quen đọc quy cách bằng centimet nói “hộp 1×4”, còn người khác thì nhớ nhầm thành 10×30 hoặc 20×40 vì hai cỡ đó gặp hằng ngày. Trước khi đặt hàng, đo lại tiết diện bằng thước kẹp là cách nhanh nhất để biết mình cần cây nào.

2/ Một cây sắt hộp 10×40 nặng bao nhiêu kg?

Thép bán theo kg nhưng giao theo cây, nên con số cần biết trước khi hỏi giá là trọng lượng một cây 6m. Công thức cho hộp chữ nhật thành mỏng:

Trọng lượng (kg/m) = [2 x (rộng + cao) − 4 x độ dày] x độ dày x 7,85 / 1000, các kích thước tính bằng mm.

Thay số cho tiết diện 10×40 thì phần trong ngoặc luôn là 100 trừ đi bốn lần độ dày. Kết quả:

Độ dày thành kg/m kg/cây 6m Số cây trong 1 tấn
0,7 li 0,534 3,20 312
0,8 li 0,608 3,65 274
0,9 li 0,681 4,09 245
1,0 li 0,754 4,52 221
1,1 li 0,826 4,95 202
1,2 li 0,897 5,38 186
1,4 li 1,038 6,22 161

Bảng trên tính theo lý thuyết, dung sai thực tế khoảng ±2% tuỳ nhà máy và tuỳ lớp mạ. Có một cách tự kiểm rất nhanh: cỡ 10×40 và cỡ vuông 25×25 có cùng chu vi 100mm, nên hai cây cùng độ dày nặng gần bằng nhau. Đối chiếu với dòng 25×25 trong bảng giá thép hộp mạ kẽm trên trang danh mục thép hộp của Hùng Phát: 1,0 li ghi 4,48 kg và 1,2 li ghi 5,33 kg, lệch dưới 1% so với hai dòng tương ứng ở trên.

Cách tính chung cho mọi quy cách hộp, kể cả hộp vuông và cỡ lớn, nằm ở bài công thức tính trọng lượng thép hộp.

3/ Vì sao 10×40 cứng hơn 25×25 dù hai cây nặng bằng nhau?

Đây là chỗ đáng tiền nhất của cỡ dẹt, và cũng là chỗ hay bị bỏ qua khi chọn vật tư. Hai cây cùng 1,0 li. Cùng nặng 4,5 kg, cùng tốn một khoản tiền như nhau, mà khả năng chống võng chênh nhau gần gấp đôi.

Lý do nằm ở chỗ thép được đặt cách trục uốn bao xa. Mô men quán tính tăng theo luỹ thừa ba của chiều cao tiết diện, nên kéo cạnh từ 25mm lên 40mm ăn hơn hẳn việc dàn đều thép ra bốn phía.

Quy cách, dày 1,0 li kg/cây 6m Mô men quán tính trục mạnh Mô đun chống uốn
13×26 3,49 0,64 cm4 0,49 cm3
10×30 3,58 0,79 cm4 0,52 cm3
25×25 4,52 0,92 cm4 0,74 cm3
10×40 4,52 1,68 cm4 0,84 cm3
20×40 5,46 2,44 cm4 1,22 cm3

Đọc bảng theo hai cột cuối, vì hai cột đó trả lời hai câu khác nhau. Mô men quán tính quyết định độ võng: cây 10×40 đặt đúng chiều võng ít hơn cây 25×25 khoảng 45% dưới cùng một tải. Mô đun chống uốn quyết định sức chịu trước khi thép chảy: ở đây 10×40 chỉ hơn 25×25 chừng 14%.

Nói gọn lại cho người đi mua: chọn 10×40 khi việc cần một thanh thẳng, ít võng, nhẹ. Còn nếu tải nặng và cần biên an toàn thì mức chênh 14% kia không đủ để yên tâm, phải lên 20×40.

4/ Đặt sai chiều thì mất bao nhiêu?

Cỡ dẹt có một cái bẫy mà cỡ vuông không có: nó chỉ cứng theo một phương. Vẫn cây 10×40 dày 1,0 li đó, nếu đặt nằm cho cạnh 40mm áp xuống mặt phẳng thì mô men quán tính rơi từ 1,68 xuống 0,17 cm4, tức còn chưa tới một phần chín.

So với chính cây 25×25 nặng bằng nó, cây 10×40 đặt sai chiều yếu hơn tới hơn năm lần. Cùng một khối lượng thép. Cùng một số tiền. Kết quả ngược hẳn nhau chỉ vì hướng đặt cây.

Trên bản vẽ khung, quy tắc nhớ được: cạnh 40mm phải nằm dọc theo phương mà tải đè xuống. Khung tủ thì cạnh 40 nằm theo chiều cao trụ; xà đỡ ngang thì cạnh 40 dựng đứng. Thợ hàn hay xoay cây cho mặt rộng áp ra ngoài cho đẹp, và đó chính là lúc mất gần hết độ cứng vừa trả tiền để mua.

So sánh bề mặt và khả năng chống ăn mòn giữa sắt hộp đen và sắt hộp mạ kẽm
Hộp đen và hộp mạ kẽm khác nhau ở lớp phủ bề mặt. Ở thành mỏng 0,7 đến 1,4 li, lớp phủ đó quyết định tuổi thọ nhiều hơn ở cỡ dày.

5/ Hộp đen hay hộp mạ kẽm cho cỡ 10×40?

Cỡ nào cũng có hai lựa chọn này, nhưng ở thành mỏng thì câu trả lời nghiêng hẳn về một phía. Thành 1,0 li mỏng bằng một tờ bìa cứng. Rỉ ăn vào 0,2mm ở cây 3 li là chuyện nhỏ; cũng 0,2mm đó ở cây 1 li là mất một phần năm tiết diện chịu lực.

Vì vậy với 10×40 nên lấy hàng mạ kẽm cho mọi vị trí có hơi ẩm, kể cả trong nhà: khung tủ đặt sát tường, chân kệ chạm nền, khung trần khu bếp. Hộp đen chỉ hợp khi cây được sơn phủ ngay sau khi hàn và nằm hoàn toàn trong môi trường khô.

Có một điểm kỹ thuật cần lưu ý khi hàn hàng mạ kẽm: hồ quang đốt cháy lớp kẽm quanh mối hàn và sinh khói kẽm ô-xít. Mối hàn xong phải được sơn lại bằng sơn giàu kẽm, nếu không thì chính chỗ hàn là chỗ rỉ trước tiên. Phần so sánh đầy đủ giữa hai loại nằm ở bài thép hộp lợp tôn nên dùng hộp đen hay hộp kẽm.

6/ Khi nào nên đổi sang 10×30, 13×26 hay 20×40?

Vì 10×40 không nằm trong nhóm cán sẵn theo lô lớn, nên có hai chi phí ẩn: thời gian chờ gom hàng, và mức giá thường nhích hơn cỡ thông dụng cùng trọng lượng. Đổi cỡ được thì nên đổi, và bảng dưới đây nói rõ khi nào thì nên.

Tình huống Nên chọn Vì sao
Cần thanh thẳng ít võng, tải nhẹ, ưu tiên mặt rộng để bắt vít Giữ 10×40 Không cỡ nào cùng trọng lượng cho mô men quán tính cao hơn
Chỉ cần khung định hình, không tính tải 10×30 hoặc 13×26 Nhẹ hơn 20%, có sẵn kho, giá theo bảng thông dụng
Tải nặng hơn dự tính, hoặc nhịp dài trên 1,5m 20×40 Cứng hơn 45%, chỉ nặng thêm 21%, là cỡ bán chạy nên luôn có hàng
Khung cần chịu lực đều hai phương, hay bị xoay khi lắp 25×25 Vuông nên không có chiều đặt sai; cùng trọng lượng với 10×40
Chi tiết nhỏ, khung cửa lưới, nẹp 10×20 Cỡ nhỏ nhất còn phổ biến, dễ cắt và dễ hàn tay

Toàn bộ dải quy cách đang phân phối, cả hộp vuông lẫn hộp chữ nhật, xem ở danh mục hộp sắt của Hùng Phát.

7/ Sắt hộp 10×40 dùng vào việc gì?

Mặt rộng 40mm cho chỗ bắt vít và tán rive thoải mái, trong khi bề dày chỉ 10mm nên cây gần như biến mất khi nhìn nghiêng. Hai đặc điểm đó gom lại thành một nhóm việc khá rõ:

  • Khung tủ, khung kệ trưng bày, chân bàn khung thép, khung giường tầng.
  • Nẹp và xương đỡ cho tấm ốp: alu, mica, tấm nhựa, kính an toàn.
  • Khung bảng hiệu và bảng quảng cáo khổ nhỏ, nơi cần thanh mảnh mà không cong.
  • Vách ngăn nhẹ, khung lưới bảo vệ cửa sổ, lồng bảo vệ máy nén.
  • Xương phụ trong khung mái che nhỏ, đỡ tấm poly hoặc tôn mỏng.

Việc không nên giao cho cỡ này: cột chịu nén, kèo, xà gồ mái, giá đỡ máy có rung. Thành 1,4 li trở xuống mất ổn định cục bộ sớm, tức thành hộp bị móp lại trước khi cả cây đạt tới giới hạn bền. Ở nhóm việc đó thì đi thẳng lên 40×80 hoặc 50×100.

Chữ in trên thân cây hộp mạ kẽm ghi quy cách 13 x 26 x 1.2 x 6000
Nhà máy in quy cách dọc thân cây: hai kích thước tiết diện, độ dày, rồi chiều dài. Đọc dòng chữ này là cách kiểm nhanh nhất khi nhận hàng.

8/ Giá sắt hộp 10×40 tính thế nào?

Thép hộp báo giá theo đơn giá mỗi kg, rồi nhân với trọng lượng cây ở bảng mục 2. Cỡ 10×40 không có dòng riêng trên bảng giá in sẵn nên nó lấy theo mặt bằng của nhóm hộp cùng loại bề mặt.

Giá ghi nhận ngày 01/09/2026 — nguồn: sổ giá tháng 9/2026 của Thép Hùng Phát, phạm vi toàn quốc, chưa gồm VAT.

  • Thép hộp đen: 15.500 đến 17.900 đ/kg.
  • Thép hộp mạ kẽm: khoảng 17.500 đ/kg.

Ba yếu tố kéo con số ra khỏi hai khoảng trên: độ dày thành, khối lượng đặt, và việc cỡ này phải gom hàng. Đặt lẻ vài chục cây thì đơn giá nằm ở mép trên; đặt theo tấn thì về mép dưới.

Giá thép đổi theo ngày và hai khoảng trên chỉ là mốc để ước lượng, không phải mức chốt. Gọi 0938 437 123 để lấy đơn giá của hôm nay cùng thời gian giao cho đúng cỡ 10×40.

9/ Đặt hàng cỡ 10×40 cần hỏi gì trước?

Vì đây là cỡ ngoài nhóm cán sẵn, bốn câu dưới đây nên hỏi ngay trong cuộc gọi đầu, trước khi chốt đơn:

  1. Kho có sẵn hay phải gom? Có sẵn thì giao trong ngày. Phải gom thì hỏi rõ mấy ngày, và cân nhắc lại phương án đổi cỡ ở mục 6.
  2. Độ dày thật là bao nhiêu? Hàng cùng gọi là 1 li nhưng đo ra 0,85 li vẫn có trên thị trường. Hỏi độ dày ghi trên nhãn nhà máy, rồi đo lại bằng thước kẹp khi nhận.
  3. Đen hay mạ kẽm, mạ theo kiểu nào? Hàng cỡ nhỏ phần lớn là mạ tôn, lớp kẽm mỏng hơn nhúng nóng nhiều lần. Vị trí ngoài trời thì phải nói rõ từ đầu.
  4. Cắt theo chiều dài hay để nguyên cây 6m? Cắt sẵn tại kho đỡ được công và đỡ phần đầu mẩu thừa, nhưng cần chốt trong đơn chứ không dặn miệng lúc giao.

Lúc nhận hàng, kiểm ba thứ theo đúng thứ tự này: đọc dòng chữ in dọc thân cây xem có đúng 10 x 40 x độ dày x 6000 không, xem nhãn treo trên bó, rồi cân thử một bó rồi chia cho số cây để đối chiếu với bảng ở mục 2. Lệch quá 5% so với bảng thì cây hàng mỏng hơn con số ghi trên nhãn.

Nhãn Hoà Phát treo trên bó thép hộp chữ nhật, ghi rõ quy cách và mác thép
Nhãn treo trên bó ghi mã lô, mác thép và tiêu chuẩn. Giữ lại nhãn này để đối chiếu khi quyết toán vật tư.

10/ Cỡ 10×40 chạy theo tiêu chuẩn nào?

Hộp cỡ nhỏ trong nước phần lớn cán nguội từ thép cuộn, hàn cao tần rồi định hình. Tiêu chuẩn hay gặp trên nhãn là ASTM A500 và JIS G3466 cho hàng kết cấu, kèm mác thép SS400, Q235B hoặc CT3. Hàng mạ tôn thì thêm dòng ghi lớp phủ theo JIS G3302.

Với thành 0,7 đến 1,4 li, con số cần soi không phải mác thép mà là dung sai chiều dày. Chênh 0,1 li trên cây 1 li là chênh 10% khối lượng, và khối lượng chính là cái đang được nhân với đơn giá mỗi kg. Đây là lý do bước cân đối chiếu ở mục 9 đáng làm.

Một câu hỏi hay gặp nữa: cây 10×40 có chứng chỉ CO và CQ không? Hàng nhà máy trong nước thì có, đi theo lô. Nhưng vì cỡ này thường được gom từ nhiều lô nhỏ, nên phải yêu cầu chứng chỉ ngay khi đặt, đừng đợi tới lúc quyết toán mới hỏi.

11/ Cần 10×40 bằng inox thì sao?

Có, và ở đây thì mọi thứ đảo chiều. Trong nhóm inox, 10×40 là quy cách nằm sẵn trong bảng khối lượng chứ không phải một cỡ lạ như bên thép carbon. Hộp inox chữ nhật 10×40 chạy độ dày từ 0,5 đến 1,2 li, mác 201, 304 và 316, bề mặt gương hoặc xước.

Trọng lượng của inox cao hơn thép carbon chừng 1% vì khối lượng riêng 7,93 so với 7,85, nên bảng ở mục 2 vẫn dùng để ước lượng được. Cái khác hẳn là giá: inox tính bằng chục nghìn đồng mỗi kg chứ không phải mười mấy nghìn, nên chỉ chọn inox khi môi trường thật sự ăn mòn hoặc khi bề mặt phải đẹp mà không sơn.

Quy cách và bảng khối lượng đầy đủ của nhóm này nằm ở trang hộp inox 304, 316, 201.

Mua sắt hộp 10×40 tại Thép Hùng Phát

Hùng Phát phân phối thép hộp vuông và hộp chữ nhật, cả hàng đen lẫn hàng mạ kẽm, giao toàn quốc. Với cỡ 10×40, gọi trước để chúng tôi kiểm tồn kho và báo thời gian giao chính xác thay vì để khách hàng chờ.

  • Hotline và Zalo: 0938 437 123
  • Gửi kèm số lượng, độ dày và nơi nhận hàng để nhận báo giá trong ngày.
  • Cần cỡ khác trong cùng nhóm: xem bảng quy cách thép hộp các cỡ rồi báo lại quy cách cần lấy.
CSKH: 0938.437.123 Hotline HCM Hotline Hà Nội ZALO HCMLiên Hệ Tư Vấn