Thép hộp lợp tôn

Chọn thép hộp lợp tôn: Nên dùng hộp đen, hộp kẽm?

Khi làm khung lợp tôn, thép hộp là một trong những vật tư quan trọng quyết định độ chắc chắn, khả năng chịu tải và độ bền của toàn bộ hệ khung. Trên thị trường hiện có rất nhiều loại thép hộp với kích thước, độ dày và nguồn gốc khác nhau. Vì muốn tiết kiệm chi phí, không ít khách hàng lựa chọn hộp có quy cách nhỏ hoặc hàng không rõ thương hiệu. Tuy nhiên, đây chưa chắc là phương án tiết kiệm về lâu dài.

Chọn thép hộp lợp tôn Nên dùng hộp đen, hộp kẽm
Chọn thép hộp lợp tôn Nên dùng hộp đen, hộp kẽm

Thép hộp lợp tôn là gì?

Thép hộp lợp tôn là các loại thép hộp được sử dụng để làm khung mái, xà gồ, thanh đỡ và kết cấu phụ bên dưới tấm tôn. Thép hộp có dạng rỗng, tiết diện vuông hoặc chữ nhật, được lựa chọn dựa trên khẩu độ mái, khoảng cách giữa các thanh, tải trọng và yêu cầu kết cấu.

Hai nhóm được sử dụng phổ biến là thép hộp đenthép hộp mạ kẽm. Về hình dạng, có hộp vuông và hộp chữ nhật.

Đối với hệ khung lợp tôn, nên ưu tiên các quy cách thép hộp có khả năng chịu lực tốt, đồng thời lựa chọn sản phẩm có nguồn gốc và thương hiệu rõ ràng. Một số quy cách thường được sử dụng gồm hộp vuông 50×50, hộp chữ nhật 30×60, 40×80 và 50×100. Tùy thiết kế mái, khẩu độ, khoảng cách xà gồ và tải trọng thực tế mà có thể lựa chọn độ dày phù hợp.

Thép hộp lợp tôn gồm những loại nào?

Thép hộp dùng cho khung lợp tôn có thể chia thành hai nhóm chính là thép hộp đen và thép hộp mạ kẽm. Về hình dạng, sản phẩm gồm thép hộp vuông và thép hộp chữ nhật.

Loại thép hộp Quy cách thường dùng Đặc điểm
Hộp đen vuông 50×50 Chịu lực tốt, dễ hàn, phù hợp khung mái
Hộp đen chữ nhật 30×60, 40×80, 50×100 Có nhiều lựa chọn về khả năng chịu lực
Hộp kẽm vuông 50×50 Chống gỉ tốt hơn hộp đen trong môi trường thông thường
Hộp kẽm chữ nhật 30×60, 40×80, 50×100 Phù hợp khung mái, xà gồ và các vị trí cần hạn chế ăn mòn

Không phải công trình nào cũng sử dụng cùng một quy cách. Hộp làm khung chính sẽ có yêu cầu khác với hộp làm thanh phụ hoặc giằng. Vì vậy, cần căn cứ vào bản vẽ và kết cấu thực tế để lựa chọn.

Giá bán thép hộp lợp tôn tham khảo

Quy cách (mm) Độ ly (mm) Trọng lượng cây 6m (kg/cây) Đơn giá thép hộp lợp tôn (VNĐ/kg)
50×50×1,2 ly 1.2 10,98 19.000-24.700
50×50×1,4 ly 1.4 12,74 19.000-24.700
50×50×1,5 ly 1.5 13,62 19.000-24.700
50×50×1,8 ly 1.8 16,22 19.000-24.700
50×50×2 ly 2.0 17,94 19.000-24.700
50×50×2,3 ly 2.3 20,47 19.000-24.700
50×50×2,5 ly 2.5 22,14 19.000-24.700
50×50×2,8 ly 2.8 24,6 19.000-24.700
30×60×1,1 ly 1.1 9,05 19.000-24.700
30×60×1,2 ly 1.2 9,85 19.000-24.700
30×60×1,4 ly 1.4 11,43 19.000-24.700
30×60×1,5 ly 1.5 12,21 19.000-24.700
30×60×1,8 ly 1.8 14,53 19.000-24.700
30×60×2 ly 2.0 16,05 19.000-24.700
30×60×2,3 ly 2.3 18,3 19.000-24.700

Giá này chỉ mang tính tham khảo. LH 0939287123 để được tư vấn

Thép hộp lợp tôn
Thép hộp lợp tôn

Cấu tạo của khung thép làm mái tôn (tham khảo)

Cột thép

  • Đóng vai trò là bộ phận đứng, trực tiếp tiếp nhận và truyền tải trọng của toàn bộ mái xuống nền móng.
  • Có thể sử dụng thép hộp 100x100mm, 150x150mm hoặc thép I, thép H tùy theo quy mô và yêu cầu kết cấu của công trình.
  • Chân cột được cố định xuống nền bằng bản mã kết hợp bu lông neo, đảm bảo sự ổn định cho hệ khung.

Kèo thép (Vì kèo)

  • Là bộ phận chịu lực chính của phần mái, đồng thời tạo liên kết giữa các cột để hình thành bộ khung mái hoàn chỉnh.
  • Quy cách thường sử dụng gồm thép hộp 40x80mm, 50x100mm, thép chữ I hoặc thép V.
  • Khoảng cách giữa các kèo từ 2,5m – 3,5m, tùy thuộc vào thiết kế và tải trọng mái.

Xà gồ mái

  • Được bố trí theo phương ngang mái, liên kết với hệ kèo và trực tiếp đỡ các tấm tôn bên trên.
  • Có thể sử dụng thép hộp 40x40mm, 50x50mm hoặc thép C, thép Z tùy theo cấu tạo mái.
  • Khoảng cách giữa các xà gồ thường từ 1m – 1,5m, cần điều chỉnh theo loại tôn và thiết kế kết cấu.

Thanh giằng và hệ liên kết

  • Hệ giằng có nhiệm vụ gia tăng độ ổn định, hạn chế rung lắc và tăng độ cứng cho mái, cột và xà gồ.
  • Có thể sử dụng thép tròn D12 – D16 hoặc thép hộp để làm thanh giằng.
  • Các cấu kiện được liên kết bằng bản mã, bu lông hoặc phương pháp hàn cố định, tùy yêu cầu thi công.

Tấm lợp mái tôn

  • Tùy mục đích sử dụng có thể lựa chọn tôn lạnh, tôn giả ngói hoặc tôn cách nhiệt PU.
  • Độ dày tôn phổ biến trong khoảng 0.35mm – 0.5mm.
  • Khi thi công, tôn được lợp từ dưới lên trên, các mí tôn chồng lên nhau tối thiểu 15cm. Sử dụng vít bắn tôn có long đen cao su chống dột để tăng độ kín và hạn chế nước thấm qua vị trí liên kết.

Thông số thiết kế mái

  • Độ dốc mái khoảng 10% – 30%, được lựa chọn tùy theo kiểu mái, chiều dài mái và yêu cầu thoát nước của công trình.
  • Khoảng cách giữa các cột khoảng 4m – 6m, cần xác định theo khẩu độ, tải trọng mái và phương án kết cấu cụ thể.
  • Khả năng chịu tải trọng gió của hệ khung mái phải được tính toán phù hợp với điều kiện công trình và tiêu chuẩn thiết kế hiện hành.
Cấu tạo của khung thép làm mái tôn
Cấu tạo của khung thép làm mái tôn

Tiêu chuẩn áp dụng: Tải trọng và tác động đối với kết cấu nhà và công trình hiện được tính toán theo TCVN 2737:2023 – Tải trọng và tác động. Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu về tải trọng, tác động và tổ hợp tải trọng dùng trong tính toán kết cấu nhà và công trình, đồng thời đã thay thế TCVN 2737:1995.

Có nên dùng thép hộp quá nhỏ để lợp tôn?

Không nên chọn quy cách thép hộp quá nhỏ chỉ vì giá rẻ.

  • Khung lợp tôn tuy không phải kết cấu quá nặng nhưng vẫn chịu tác động của trọng lượng tấm tôn, xà gồ, hệ khung, gió và các tải trọng phát sinh trong quá trình sử dụng. Nếu sử dụng hộp quá nhỏ hoặc thành hộp quá mỏng, khung có thể bị võng, rung hoặc biến dạng khi chịu tải.
  • Đặc biệt, với những mái có khẩu độ lớn, khoảng cách giữa các điểm đỡ xa hoặc khu vực thường xuyên có gió mạnh, việc chọn hộp nhỏ sẽ làm giảm độ cứng của hệ khung.
  • Thay vì chỉ nhìn vào giá mỗi cây thép, nên tính tổng chi phí của cả hệ thống, bao gồm độ bền, số lượng thanh cần sử dụng, khoảng cách bố trí và chi phí sửa chữa về sau.

Nên ưu tiên hộp từ 30×60, 40×80, 50×50, 50×100 để lợp tôn

Đối với nhu cầu làm khung lợp tôn dân dụng và công trình thông thường, có thể ưu tiên các quy cách 30×60, 40×80, 50×50 và 50×100 thay vì sử dụng các loại hộp quá nhỏ.

Thép hộp chữ nhật 30×60

  • Thép hộp 30×60 có dạng chữ nhật, thường được sử dụng cho các vị trí khung phụ, thanh đỡ hoặc kết cấu mái có tải trọng vừa phải. So với hộp có tiết diện nhỏ hơn, kích thước 30×60 mang lại độ cứng tốt hơn theo phương bố trí phù hợp.
  • Tuy nhiên, không nên mặc định 30×60 dùng được cho mọi vị trí. Nếu khẩu độ lớn hoặc yêu cầu chịu lực cao, cần chuyển sang quy cách lớn hơn.
Thép hộp chữ nhật 30x60
Thép hộp chữ nhật 30×60

Thép hộp chữ nhật 40×80

  • Thép hộp 40×80 là một trong những quy cách có tính ứng dụng cao cho khung lợp tôn. Tiết diện lớn hơn giúp tăng khả năng chịu lực và độ cứng của thanh thép.
  • Hộp 40×80 kẽm có thể được cân nhắc cho xà gồ, khung mái và một số vị trí chịu tải tùy thiết kế. Đây là lựa chọn phù hợp khi khách hàng muốn tăng độ chắc chắn của hệ khung thay vì dùng hộp nhỏ để giảm chi phí ban đầu.
Thép hộp chữ nhật 40x80
Thép hộp chữ nhật 40×80

Thép hộp vuông 50×50

  • Thép hộp vuông 50×50 có tiết diện cân đối, thuận tiện khi sử dụng cho khung mái, khung phụ, giằng hoặc các kết cấu cần khả năng chịu lực theo nhiều phương.
  • Ưu điểm của hộp vuông là dễ bố trí, dễ gia công và có tính linh hoạt cao trong thi công. Nếu cần một quy cách hộp vuông phổ biến cho khung lợp tôn, 50×50 là kích thước đáng cân nhắc.
Thép hộp vuông 50x50
Thép hộp vuông 50×50

Thép hộp chữ nhật 50×100

  • Thép hộp 50×100 có tiết diện lớn hơn, phù hợp để cân nhắc cho các vị trí cần độ cứng và khả năng chịu lực cao hơn. Quy cách này thường được lựa chọn cho các khung mái có yêu cầu kết cấu lớn hơn so với công trình dân dụng thông thường.
  • Tùy hướng đặt hộp, tiết diện 50×100 cũng cho khả năng chịu lực khác nhau. Vì vậy, khi thiết kế cần xác định phương chịu lực chính của thanh thép thay vì chỉ quan tâm đến kích thước.
Thép hộp chữ nhật 50x100
Thép hộp chữ nhật 50×100

Nên chọn thép hộp đen hay thép hộp kẽm để lợp tôn

Đây là câu hỏi được nhiều khách hàng quan tâm khi làm khung lợp tôn.

  • Thép hộp đen có bề mặt màu đen do quá trình sản xuất thép và thường được sử dụng rộng rãi trong kết cấu xây dựng. Ưu điểm của hộp đen là dễ hàn, dễ gia công và có nhiều lựa chọn về quy cách, độ dày. Sau khi gia công, khách hàng có thể sơn chống gỉ và sơn phủ để bảo vệ bề mặt.
  • Thép hộp mạ kẽm được phủ một lớp kẽm bên ngoài nhằm tăng khả năng chống ăn mòn. Loại này phù hợp với các công trình cần hạn chế gỉ sét hoặc những vị trí khó sơn bảo vệ sau khi thi công.

Các thương hiệu sản xuất thép hộp lợp tôn nổi bật

Nếu công trình nằm trong môi trường khô ráo và khách hàng có thể sơn hoàn thiện đầy đủ, hộp đen là lựa chọn kinh tế. Nếu ưu tiên khả năng chống gỉ và muốn giảm công đoạn sơn bảo vệ, có thể cân nhắc hộp kẽm.

Một số thương hiệu sản xuất thép hộp nổi bật tại Việt Nam có thể cân nhắc khi làm khung lợp tôn gồm:

Thương hiệu Nhóm sản phẩm Điểm nổi bật
Hòa Phát Hộp đen, hộp mạ kẽm Phổ biến, nhiều quy cách, hệ thống phân phối rộng
Hoa Sen Hộp mạ kẽm, hộp đen Mạnh về dòng thép mạ kẽm, phù hợp công trình dân dụng
Nam Kim Hộp mạ kẽm Nổi bật ở nhóm sản phẩm thép mạ
TVP Steel Hộp đen, hộp mạ kẽm Có nhiều sản phẩm thép ống/hộp
Thép 190 Hộp đen, hộp mạ kẽm Phục vụ xây dựng và kết cấu
Vina One Hộp đen, hộp mạ kẽm Có sản phẩm thép ống và thép hộp
Việt Đức Ống thép, thép hộp Thương hiệu sản xuất ống thép trong nước
Thép Nguyễn Minh Ống thép, hộp Có các sản phẩm thép ống/hộp phục vụ xây dựng

Nên ưu tiên thương hiệu nào để làm khung lợp tôn?

Nếu khách hàng ưu tiên thương hiệu phổ biến, dễ mua và dễ bổ sung hàng, có thể tập trung vào Hòa Phát, Hoa Sen, Nam Kim, Vina One và Việt Đức.

Trong đó, cần phân biệt mục đích sử dụng. Hộp mạ kẽm thường phù hợp khi ưu tiên khả năng chống gỉ; hộp đen phù hợp khi cần gia công hàn nhiều và có thể sơn bảo vệ sau khi hoàn thiện.

Quan trọng nhất vẫn là quy cách + độ dày + thương hiệu, không nên chỉ chọn theo giá. Với khung lợp tôn, các quy cách như 30×60, 40×80, 50×50, 50×100 thường thực tế hơn so với việc dùng hộp quá nhỏ để tiết kiệm chi phí

Vì so không nên mua thép hộp không thương hiệu để lợp tôn

  • Giá rẻ là yếu tố hấp dẫn, nhưng thép hộp không rõ thương hiệu hoặc không có nguồn gốc cụ thể tiềm ẩn nhiều rủi ro.
  • Hai cây thép có cùng kích thước danh nghĩa nhưng chưa chắc có cùng độ dày thực tế, trọng lượng và chất lượng thép.
  • Hàng không thương hiệu có thể khó kiểm soát về dung sai kích thước, độ dày thành ống, thành phần vật liệu và tiêu chuẩn sản xuất.
  • Đối với khung mái, đây là vấn đề cần đặc biệt lưu ý vì chất lượng thép ảnh hưởng trực tiếp đến độ chắc chắn của kết cấu.

Khách hàng nên ưu tiên thép hộp của những nhà sản xuất có thương hiệu, thông tin sản phẩm rõ ràng và hệ thống phân phối ổn định. Khi mua số lượng lớn cho công trình, có thể yêu cầu thông tin về tiêu chuẩn, mác thép, quy cách và chứng từ chất lượng nếu cần.

Không chỉ nhìn vào kích thước, phải chọn đúng độ dày

  • Một sai lầm khác là khách hàng chỉ quan tâm đến kích thước 30×60, 40×80 hay 50×100 nhưng bỏ qua độ dày thành hộp.
  • Ví dụ, cùng là hộp 40×80 nhưng loại thành mỏng và thành dày sẽ có trọng lượng, độ cứng và khả năng chịu lực khác nhau. Vì vậy, khi báo giá cần xác định rõ: Kích thước hộp + độ dày + loại thép + thương hiệu + bề mặt.
  • Không nên so sánh giá giữa hai sản phẩm nếu chưa biết độ dày và nguồn hàng.

Thép Hùng Phát cung ứng thép hộp lợp tôn các loại

Thép Hùng Phát cung cấp các dòng thép hộp đen, thép hộp mạ kẽm, hộp vuông và hộp chữ nhật phục vụ nhu cầu làm khung mái, xà gồ, nhà thép và kết cấu xây dựng.

Các quy cách như 30×60, 40×80, 50×50, 50×100 có thể được lựa chọn tùy theo thiết kế và tải trọng công trình. Thép Hùng Phát ưu tiên cung cấp hàng có thương hiệu, nguồn gốc và quy cách rõ ràng, giúp khách hàng dễ kiểm tra chất lượng và chủ động hơn trong quá trình thi công.

Tư vấn thực tế: Nếu làm khung lợp tôn, không nên chọn hộp quá nhỏ chỉ để giảm vài phần chi phí vật tư. Hãy xác định khẩu độ mái, khoảng cách xà gồ, tải trọng và vị trí sử dụng để chọn quy cách phù hợp. Trong trường hợp chưa có thiết kế chi tiết, nên trao đổi với đơn vị cung cấp hoặc kỹ thuật kết cấu trước khi chốt vật tư. Quan trọng nhất là không đánh đổi độ an toàn của khung mái để lấy mức giá rẻ từ thép hộp quá mỏng hoặc hàng không rõ thương hiệu.

Đội ngũ báo giá và tư vấn khách hàng

CÔNG TY CỔ PHẦN THÉP HÙNG PHÁT

  • Ms Uyên 0939 287 123 – Phòng kinh doanh
  • Ms Nha 0937 343 123 – Phòng kinh doanh
  • Ms Ly 0909 938 123- Phòng kinh doanh
  • Ms Mừng 0938 261 123- Phòng kinh doanh
  • Ms Di 0909 941 123- Phòng kinh doanh
  • Ms Trà 0988 588 936- Phòng kinh doanh
  • Hỗ trợ khách hàng Miền Nam: Ms Trâm 0938 437 123
  • Hỗ trợ khách hàng miền Bắc: Ms Tâm 0933 710 789
  • Phòng sản xuất vật tư cọc khoan nhồi: Ms Duyên 0971 960 496

Trụ sở : H62 KDC Thới An, Đường Lê Thị Riêng, Phường Thới An, TPHCM

Kho hàng miền nam 1: số 1769 QL1A, P.Tân Thới Hiệp, TPHCM

Kho hàng miền nam 2: 1448 QL1A, P.Thới An, TPHCM

Kho hàng miền Bắc: số 68 đường Đại Thanh, Xã Ngọc Hồi, Hà Nội

CSKH: 0938.437.123 Hotline HCM Hotline Hà Nội ZALO HCMLiên Hệ Tư Vấn