Kích thước ống thép Hòa Phát được xác định bởi ba thông số: cỡ danh nghĩa DN, đường kính ngoài và độ dày thành ống. Hai ống cùng DN vẫn nặng khác nhau nếu thành ống dày mỏng khác nhau, nên đặt hàng chỉ ghi “ống phi 60” là chưa đủ. Bài này giải thích cách đọc từng thông số, kèm bảng tra DN, inch, đường kính ngoài và khối lượng mỗi mét để tính vật tư.
- DN là tên gọi cỡ ống, không phải số đo đường kính ngoài.
- Ống cùng DN có đường kính ngoài gần như cố định, còn độ dày thay đổi theo cấp áp lực.
- Khối lượng mỗi mét tăng theo độ dày, nên chốt độ dày trước khi tính tấn.
- Ống đen và ống mạ kẽm cùng hệ cỡ; lớp kẽm chỉ làm khối lượng nhích lên đôi chút.
- Cỡ nào đang có sẵn kho cần hỏi tại thời điểm đặt hàng.
1/ ống thép Hòa Phát có những kích thước nào?
Ống thép tròn của Hòa Phát đi theo hệ cỡ DN quen thuộc trong ngành ống dẫn: từ cỡ nhỏ dùng cho khung, hàng rào, đường nước gia đình đến cỡ lớn dùng cho đường ống công trình. Ở mỗi cỡ, nhà máy có nhiều độ dày để người mua chọn theo tải và áp lực. Vì vậy một “kích thước” ống thực chất là một cặp: đường kính ngoài và độ dày.
Đường kính ngoài của từng cỡ DN đã được chuẩn hóa. Bảng ở mục 3 dùng số đo theo ASTM A53 và ASME B36.10, hệ chuẩn mà phần lớn bản vẽ và bảng khối lượng trên thị trường lấy làm gốc. Catalogue của từng nhà máy có thể ghi lệch phần mười milimet ở một vài cỡ, nên đừng xem bảng tra là số liệu giao hàng.
Cùng một DN, đường kính ngoài gần như không đổi; thứ làm ống nhẹ hay nặng là độ dày thành ống.
Muốn biết cỡ và độ dày nào đang có sẵn, xem trang ống thép Hòa Phát của chúng tôi hoặc gọi để hỏi tồn kho. Phần còn lại của bài giúp bạn đọc đúng quy cách trước khi hỏi.
2/ DN, phi và inch khác nhau thế nào?
Ba cách gọi này cùng chỉ một cỡ ống nhưng không phải ba số đo của cùng một đại lượng. DN (diameter nominal) là cỡ danh nghĩa theo hệ mét, dùng trong bản vẽ. Inch là tên gọi theo hệ NPS của Mỹ, thường thấy trên phụ kiện và van. Phi là cách thợ gọi gần đúng theo đường kính ngoài, nên một cỡ có thể có hai tên phi tùy vùng và tùy tiêu chuẩn.
| DN | Inch | Tên gọi thợ hay dùng |
|---|---|---|
| DN15 | 1/2 | phi 21 |
| DN20 | 3/4 | phi 27 |
| DN25 | 1 | phi 34 |
| DN32 | 1 1/4 | phi 42 |
| DN40 | 1 1/2 | phi 48 hoặc phi 49 |
| DN50 | 2 | phi 60 |
| DN65 | 2 1/2 | phi 73 hoặc phi 76 |
| DN80 | 3 | phi 90 |
| DN100 | 4 | phi 114 |
| DN125 | 5 | phi 141 |
| DN150 | 6 | phi 168 |
| DN200 | 8 | phi 219 |
Nguồn: bảng cỡ danh nghĩa theo ASME B36.10, đối chiếu ngày 26/10/2026.
Chú ý DN65: hệ ASME cho đường kính ngoài nhỏ hơn hệ ISO và BS, nên trên thị trường có hai cách gọi cho cùng một cỡ. Lắp ống với phụ kiện khác hệ chuẩn thì đo lại đường kính ngoài thực tế trước khi chốt.
- Đọc bản vẽ: lấy DN làm gốc, rồi tra đường kính ngoài tương ứng.
- Mua phụ kiện: so DN hoặc inch ghi trên mặt bích, co, tê với ống.
- Nghe thợ báo: hỏi lại độ dày, vì “phi” không nói gì về thành ống.
3/ khối lượng mỗi mét ống thay đổi ra sao theo độ dày?
Khối lượng một mét ống tròn tính từ đường kính ngoài D và độ dày t: lấy (D − t) × t × 0,02466, ra kg/m. Hệ số 0,02466 suy từ khối lượng riêng của thép. Bảng dưới áp công thức này cho độ dày tiêu chuẩn Sch 40 của từng cỡ, là mức độ dày cơ sở để so khi cân nhắc chọn thành mỏng hay dày hơn.
| DN | Đường kính ngoài (mm) | Độ dày Sch 40 (mm) | Khối lượng (kg/m) |
|---|---|---|---|
| DN15 | 21,3 | 2,77 | 1,27 |
| DN20 | 26,7 | 2,87 | 1,69 |
| DN25 | 33,4 | 3,38 | 2,50 |
| DN32 | 42,2 | 3,56 | 3,39 |
| DN40 | 48,3 | 3,68 | 4,05 |
| DN50 | 60,3 | 3,91 | 5,44 |
| DN65 | 73,0 | 5,16 | 8,63 |
| DN80 | 88,9 | 5,49 | 11,29 |
| DN100 | 114,3 | 6,02 | 16,07 |
| DN125 | 141,3 | 6,55 | 21,77 |
| DN150 | 168,3 | 7,11 | 28,26 |
| DN200 | 219,1 | 8,18 | 42,55 |
Nguồn: số đo theo ASME B36.10, khối lượng tính theo công thức lý thuyết, đối chiếu ngày 26/10/2026.
Muốn thấy độ dày tác động thế nào, lấy riêng cỡ DN50. Độ dày 2,0 mm cho 2,88 kg/m, 2,5 mm cho 3,56 kg/m, 3,0 mm cho 4,24 kg/m và 3,91 mm cho 5,44 kg/m. Thành dày thêm một chút là khối lượng, và cả tiền mua theo cân, nhích lên rõ.

4/ đọc quy cách ống trên đơn hàng như thế nào?
Một dòng đơn hàng đủ nghĩa nói rõ loại ống, cỡ, độ dày, chiều dài và tiêu chuẩn. Thiếu một mục là bên bán phải hỏi lại, hoặc tệ hơn là giao nhầm. Làm theo các bước sau. Dòng đơn hàng sẽ không còn chỗ hiểu hai nghĩa.
- Chọn loại ống: ống đen hay ống mạ kẽm, ống hàn tròn hay hộp.
- Ghi cỡ DN, kèm đường kính ngoài nếu bản vẽ dùng hệ khác.
- Ghi độ dày bằng milimet, không ghi “dày” hay “mỏng” chung chung.
- Ghi chiều dài cây theo quy cách nhà máy, hoặc yêu cầu cắt riêng nếu cần.
- Ghi tiêu chuẩn áp dụng như ASTM A53, BS 1387 hay TCVN nếu hồ sơ công trình yêu cầu.

Ví dụ một dòng đủ nghĩa: ống thép đen DN50, Sch 40, chiều dài cây theo nhà máy, tiêu chuẩn ASTM A53. Đọc dòng này, người giao hàng biết ngay phải lấy ống nào và nhà thầu tính được khối lượng là 5,44 kg/m.
5/ ống đen và ống mạ kẽm có cùng kích thước không?
Hai loại dùng chung hệ cỡ DN, nên ống mạ kẽm lắp được với phụ kiện của ống đen cùng cỡ. Khác biệt nằm ở lớp phủ: ống mạ kẽm có lớp kẽm bảo vệ bề mặt, ống đen thì để thép trần hoặc sơn dầu. Lớp kẽm mỏng, nên đường kính ngoài hầu như không đổi, còn khối lượng nhích lên một chút.
| Chọn ống đen khi | Chọn ống mạ kẽm khi |
|---|---|
| Ống sẽ sơn phủ, bọc hoặc chôn có lớp bảo vệ riêng | Ống lộ thiên, ẩm, cần chống gỉ lâu dài |
| Dùng cho kết cấu, giàn khung, gia công cơ khí | Dùng cho đường nước, hàng rào, mái che ngoài trời |
| Cần hàn nhiều, muốn bề mặt sạch để xử lý sau | Ít hàn, hoặc chấp nhận xử lý lại mối hàn |
Kết luận: hạng mục ngoài trời, ẩm, khó bảo trì thì chọn ống mạ kẽm; kết cấu sẽ sơn hoặc che kín thì ống đen là đủ.

Hùng Phát cũng cung cấp dòng mạ kẽm của hãng khác. Nếu cần cỡ mạ kẽm lớn, xem thêm trang ống thép mạ kẽm SeAH để so cỡ và độ dày, hoặc trang ống thép mạ kẽm Hòa Phát nếu chỉ muốn giữ thương hiệu Hòa Phát.
6/ thép hộp và ống đúc có ghi kích thước giống ống tròn không?
Không. Ống tròn ghi theo DN hoặc đường kính ngoài kèm độ dày. Thép hộp vuông và chữ nhật ghi theo hai cạnh kèm độ dày, ví dụ cạnh này nhân cạnh kia nhân độ dày, và cũng không có “DN”. Ống thép đúc không hàn dọc thân, ghi theo cỡ DN và cấp độ dày Sch, nên bảng tra khác hẳn.
- Ống hàn tròn: DN hoặc đường kính ngoài, kèm độ dày.
- Thép hộp: hai cạnh kèm độ dày; hộp vuông ghi một cạnh.
- Ống đúc: DN kèm cấp Sch, tra theo bảng riêng.

Cần quy cách ống đúc thì xem bảng tra kích thước ống thép đúc tiêu chuẩn và bảng tiêu chuẩn ống thép đúc. Với thép hộp, bảng thép hộp đen có đủ cỡ để đối chiếu.
7/ chọn cỡ và độ dày ống theo công trình thế nào?
Cách chọn phụ thuộc vào việc ống phải làm gì. Ống chịu lực kết cấu cần xét tải và nhịp; ống dẫn chất lỏng cần xét lưu lượng và áp suất làm việc; ống làm khung, hàng rào chỉ cần đủ cứng. Mỗi công việc dẫn tới một cặp cỡ và độ dày khác nhau. Người thiết kế chốt cặp đó.
- Dẫn nước thông thường: chọn DN theo lưu lượng, độ dày vừa phải, ưu tiên mạ kẽm nếu lộ thiên.
- Khung, giàn, kết cấu nhẹ: chọn theo tải trọng, độ dày đủ để hàn không bị cháy thủng.
- Hệ có áp: theo cấp áp lực thiết kế, kiểm lại tiêu chuẩn trước khi đặt.
- Ống cần uốn: thành quá mỏng dễ móp, thành quá dày khó uốn, thử trên mẫu trước.
Chưa chắc nên chọn cỡ nào thì gửi cho chúng tôi mục đích sử dụng, chiều dài tuyến ống và áp lực làm việc nếu có. Bộ phận kỹ thuật sẽ đề xuất cặp cỡ và độ dày phù hợp, kèm quy cách đang có sẵn.
8/ cách tính khối lượng ống thép khi lập dự toán?
Tính theo ba bước: lấy khối lượng mỗi mét ở bảng mục 3, nhân với tổng chiều dài cần mua, rồi cộng hao hụt cắt. Muốn ra số tấn để so với giá theo cân, chia kết quả cho một nghìn. Dự toán nhờ vậy khớp với cách bên bán tính tiền.
- Tra khối lượng mỗi mét của đúng cỡ và độ dày.
- Nhân với tổng chiều dài theo bản vẽ, cộng thêm phần cắt bỏ.
- Đổi sang tấn nếu đơn giá tính theo cân, rồi nhân đơn giá hiện hành.
Về đơn giá, chúng tôi không in số cố định trong bài kiến thức này vì giá thép thay đổi theo ngày, theo cỡ và theo lô. Gọi để nhận báo giá đúng cỡ và số lượng của bạn.
9/ kiểm kích thước ống thế nào khi nhận hàng?
Nhận ống là lúc đối chiếu quy cách ghi trên đơn với hàng thật. Việc này mất vài phút nhưng tránh được cả lô sai cỡ, vì ống nhìn bằng mắt rất khó phân biệt khi chỉ lệch một nấc độ dày.

- Đường kính ngoài: đo bằng thước kẹp ở hai điểm vuông góc, so với bảng tra và dung sai của tiêu chuẩn.
- Độ dày thành: đo ở đầu cắt, ít nhất hai vị trí trên mỗi cây mẫu.
- Nhãn và chứng chỉ: đối chiếu thông tin in trên ống với chứng chỉ chất lượng của lô.
- Độ thẳng và mặt cắt: nhìn dọc cây xem có cong, móp, ba via ở đầu hay không.
Lệch rõ so với đơn thì lập biên bản ngay tại chỗ, chụp ảnh nhãn và đầu cây. Báo sớm cho bên bán thì việc đổi trả nhanh hơn nhiều so với để đến lúc ống đã cắt.
10/ câu hỏi thường gặp
Ống thép Hòa Phát phi 60 là DN bao nhiêu?
Phi 60 ứng với DN50, tức cỡ 2 theo hệ inch. Đường kính ngoài theo ASME cố định theo cỡ, độ dày thay đổi theo yêu cầu: thành mỏng dùng cho khung và hàng rào, thành dày dùng cho đường ống chịu áp.
Hai ống cùng DN nhưng nặng khác nhau là vì sao?
Vì độ dày khác nhau. DN chỉ cho biết cỡ danh nghĩa; khối lượng phụ thuộc vào độ dày thành ống. Hỏi rõ độ dày trước khi so giá hai nơi báo.
Bảng trên có dùng để nghiệm thu hàng được không?
Không. Đây là bảng tra lý thuyết để lên dự toán và chọn cỡ. Nghiệm thu dựa trên catalogue và chứng chỉ chất lượng của lô hàng.
Ống mạ kẽm lắp lẫn với ống đen được không?
Được nếu cùng DN và cùng hệ chuẩn. Chú ý chỗ nối: mối hàn trên ống mạ kẽm làm cháy lớp kẽm nên cần xử lý lại chống gỉ ở mối hàn.
Cần chốt cỡ và độ dày ống Hòa Phát?
Gọi hoặc nhắn Zalo 0938 437 123 để gửi quy cách cần mua. Giá thép thay đổi theo ngày, gọi để lấy giá hôm nay.
Cập nhật 26/10/2026 bởi Công ty Thép Hùng Phát.