Bảng tra trọng lượng theo quy cách là cách nhanh nhất để biết khối lượng một cây thép hình, nhưng không phải lúc nào cũng có sẵn bảng tra đúng loại — đặc biệt với thép phi tiêu chuẩn, thép cắt lẻ, hoặc khi cần kiểm tra chéo số liệu nhà cung cấp đưa ra. Trong những trường hợp đó, công thức tính theo tiết diện ngang là cách duy nhất để tự tính chính xác.
Bài viết này trình bày công thức tổng quát áp dụng được cho mọi loại thép hình (H, I, U, V), kèm công thức tính tiết diện riêng cho từng dạng và ví dụ tính tay cụ thể.
Công thức tổng quát tính trọng lượng thép hình
Trọng lượng thép hình được tính dựa trên diện tích tiết diện ngang, khối lượng riêng của thép và chiều dài cây thép:
P = A × 7850 × L
Trong đó:
- P: trọng lượng thép (kg)
- A: diện tích tiết diện ngang (m²)
- 7850: khối lượng riêng thép carbon kết cấu (kg/m³), tương đương 7,85 g/cm³
- L: chiều dài cây thép (m)
Nếu diện tích tiết diện được tính bằng cm² (đơn vị phổ biến hơn khi đo kích thước thực tế), công thức trọng lượng theo kg/m rút gọn thành: P (kg/m) = A (cm²) × 0,785. Đây là điểm nhiều bài hướng dẫn trên mạng trình bày thiếu rõ ràng — không ghi rõ đơn vị của A đi kèm hệ số nào, dễ khiến người đọc tính sai lệch 1.000 lần nếu nhầm giữa cm² và m².
Khối lượng riêng 7850 kg/m³ là giá trị chuẩn dùng trong tính toán thép carbon kết cấu, phù hợp với các mác thép theo TCVN 1651-2:2018, JIS G3112 và ASTM A615. Trên thực tế, khối lượng riêng thép dao động 7750–8050 kg/m³ tùy thành phần hợp kim, nhưng 7850 là số kỹ sư dùng mặc định cho thép xây dựng thông thường.
Công thức tính diện tích tiết diện theo từng loại thép hình
Diện tích tiết diện (A) khác nhau tùy hình dạng mặt cắt. Dưới đây là công thức gần đúng cho các loại thép hình phổ biến, dùng các kích thước cơ bản: H (chiều cao), B (bề rộng cánh), t1 (độ dày bụng), t2 (độ dày cánh).
| Loại thép hình | Công thức tính diện tích tiết diện (A) | Ghi chú |
|---|---|---|
| Thép hình H, I | A = (H − 2t2)×t1 + 2×B×t2 | Có thể cộng thêm 0,858×r² (r = bán kính góc lượn) để tăng độ chính xác |
| Thép hình U, C | A = (H − 2t)×d + 2×B×t | d = độ dày bụng, t = độ dày cánh trung bình |
| Thép hình V (góc đều cạnh) | A ≈ (2B − t)×t | B = bề rộng cạnh, t = độ dày |

Với thép hình V, công thức trọng lượng rút gọn trực tiếp là: P (kg/m) = (2B − t) × t × 0,00785, với B và t tính bằng mm.
Các công thức trên là công thức gần đúng dùng trong thực hành kỹ thuật, chưa tính đến hệ số góc lượn phức tạp ở một số vị trí giao cánh-bụng. Với các ứng dụng đòi hỏi độ chính xác cao (thiết kế kết cấu chịu lực chính), nên đối chiếu thêm với bảng tra tiêu chuẩn hoặc catalogue nhà sản xuất.
Ví dụ tính tay: thép hình H200x200x8x12
Áp dụng công thức trên cho thép hình H có ký hiệu quy cách H200x200x8x12 (H=200mm, B=200mm, t1=8mm, t2=12mm):
A = (200 − 2×12)×8 + 2×200×12 = (200−24)×8 + 4.800 = 176×8 + 4.800 = 1.408 + 4.800 = 6.208 mm² = 62,08 cm²
Trọng lượng theo mét dài: P = 62,08 × 0,785 ≈ 48,7 kg/m
Với cây thép dài 12m (chiều dài tiêu chuẩn phổ biến): P = 48,7 × 12 ≈ 584,7 kg/cây.
Kết quả này chỉ chênh lệch nhỏ so với số liệu bảng tra tiêu chuẩn (thường ghi khoảng 49,9 kg/m cho quy cách này) — phần chênh lệch đến từ việc bỏ qua hệ số góc lượn trong công thức gần đúng. Với mục đích ước tính nhanh hoặc kiểm tra chéo, sai số này chấp nhận được.
Vì sao dân trong ngành thường tra bảng thay vì tính tay
Trên thực tế công trường, kỹ sư và nhà thầu hầu như không tính tay công thức tiết diện mỗi lần cần biết trọng lượng — thay vào đó tra trực tiếp bảng barem theo quy cách tiêu chuẩn (TCVN 7571 các phần, tương ứng JIS G3192). Chỉ cần biết ký hiệu quy cách (ví dụ H200x200x8x12) là tra ra ngay số kg/m tiêu chuẩn, nhanh và chính xác hơn tính tay.
Công thức tính theo tiết diện ở trên phát huy giá trị trong các trường hợp cụ thể:
- Thép hình phi tiêu chuẩn, không có trong bảng tra sẵn.
- Thép cắt lẻ theo yêu cầu, kích thước không khớp barem thông thường.
- Cần kiểm tra chéo số liệu trọng lượng nhà cung cấp đưa ra trước khi chốt đơn hàng khối lượng lớn.
Với thép hình I theo quy cách tiêu chuẩn, có thể tra cứu trực tiếp bảng tra trọng lượng thép hình I đã có sẵn số liệu chi tiết theo từng quy cách, không cần tính tay.
Xem thêm:
Lưu ý sai số thường gặp khi tính trọng lượng thép hình
Hai lỗi phổ biến khi áp dụng công thức tính trọng lượng theo tiết diện:
- Nhầm đơn vị diện tích tiết diện. Nhầm giữa cm² và m² khi áp hệ số 7850 hoặc 0,785 khiến kết quả sai lệch gấp 1.000 lần — đây là lỗi phổ biến nhất khi tự tính tay mà không kiểm tra lại đơn vị đầu vào.
- Bỏ qua chênh lệch giữa công thức gần đúng và số liệu thực tế nhà sản xuất công bố. Công thức tiết diện gần đúng không tính hệ số góc lượn phức tạp, nên luôn có sai số nhỏ (thường dưới 3%) so với bảng tra chính thức. Với đơn hàng khối lượng lớn, nên lấy số liệu theo bảng tra hoặc catalogue nhà sản xuất làm chuẩn, công thức tính tay chỉ dùng để ước tính nhanh hoặc kiểm tra chéo.
Câu hỏi thường gặp
Công thức P = A × 7850 × L có áp dụng được cho thép hình V (thép góc) không? Có, công thức tổng quát vẫn áp dụng được, chỉ khác ở cách tính diện tích tiết diện A. Với thép hình V, dùng công thức A ≈ (2B − t)×t như trình bày ở trên.
Vì sao kết quả tính tay hơi lệch so với bảng tra tiêu chuẩn? Công thức gần đúng, không tính hệ số góc lượn ở vị trí giao giữa bản bụng và bản cánh. Bảng tra tiêu chuẩn dùng số liệu đo thực tế hoặc công thức đầy đủ hơn, nên chính xác hơn công thức gần đúng, nhưng chênh lệch thường không đáng kể (dưới 3%).
Khối lượng riêng thép có phải luôn là 7850 kg/m³ không? 7850 kg/m³ là giá trị chuẩn dùng cho thép carbon kết cấu thông thường. Với thép hợp kim hoặc thép không gỉ (inox), khối lượng riêng có thể khác. Inox thường dùng giá trị khoảng 7900-8000 kg/m³ tùy mác thép, cần tra riêng khi tính cho các nhóm vật liệu này.
Liên hệ tư vấn
Nếu cần hỗ trợ tính trọng lượng thép hình cho đơn hàng cụ thể, hoặc tư vấn quy cách phù hợp cho công trình, liên hệ đội ngũ kỹ thuật Thép Hùng Phát:
CÔNG TY CỔ PHẦN THÉP HÙNG PHÁT
- Sale1: 0971 887 888 Ms Duyên – Tư vấn khách hàng
- Sale2: 0909 938 123 Ms Ly – Nhân viên kinh doanh
- Sale3: 0938 261 123 Ms Mừng – Nhân viên kinh doanh
- Sale4: 0938 437 123 Ms Trâm – Trưởng phòng kinh doanh
- Sale5: 0971 960 496 Ms Duyên – Hỗ trợ kỹ thuật
- Sale6: 0937 343 123 Ms Nha – Báo giá nhanh chóng
Trụ sở : H62 Khu Dân Cư Thới An, Đường Lê Thị Riêng, P.Thới An, TPHCM
Kho hàng: số 1769 QL1A, P.Tân Thới Hiệp, TPHCM
CN Miền Bắc: KM số 1, đường Phan Trọng Tuệ, Thanh Trì, HN