Mô tả
Thép tròn đặc S20C, còn được gọi là láp C20 hoặc thép láp C20, là dòng thép carbon thấp có dạng thanh tròn đặc, được sử dụng phổ biến trong ngành cơ khí chế tạo, gia công chi tiết máy và sản xuất các bộ phận kết cấu. Vật liệu này có hàm lượng carbon tương đối thấp, đáp ứng tốt nhu cầu gia công cắt gọt, tiện, phay, khoan và tạo hình theo yêu cầu.

Thép Tròn Đặc S20C (Láp C20)
- S20C là mác thép theo hệ thống tiêu chuẩn JIS của Nhật Bản, thường được tham chiếu theo JIS G 4051 dành cho thép carbon dùng trong chế tạo máy.
- Ký hiệu C20 cũng được sử dụng để chỉ nhóm thép carbon có hàm lượng carbon danh nghĩa khoảng 0,20%, tuy nhiên C20 theo các hệ tiêu chuẩn khác nhau không mặc nhiên tương đương hoàn toàn với S20C.
- Về hình dạng, thép tròn đặc S20C có tiết diện hình tròn, phần thân đặc và bề mặt có thể ở trạng thái cán nóng, kéo nguội hoặc gia công theo yêu cầu. Sản phẩm được cung cấp theo nhiều đường kính và chiều dài, phù hợp với nhu cầu sản xuất chi tiết máy, trục truyền động, chốt, bạc lót và các chi tiết cơ khí thông dụng.

Thông tin sơ bộ thép tròn đặc S20C
Thép tròn đặc S20C được phân loại chủ yếu theo đường kính, chiều dài và trạng thái bề mặt. Tùy nhà sản xuất và nguồn hàng, sản phẩm có thể được cung cấp dưới dạng thanh tiêu chuẩn hoặc cắt theo kích thước đặt hàng.
| Đặc điểm | Thông tin |
|---|---|
| Tên sản phẩm | Thép tròn đặc S20C, láp C20 |
| Vật liệu | Thép carbon thấp |
| Hình dạng | Thanh tròn đặc |
| Đường kính | Theo quy cách sản xuất và yêu cầu đặt hàng |
| Chiều dài | Theo tiêu chuẩn hàng hóa hoặc yêu cầu gia công |
| Trạng thái bề mặt | Cán nóng, kéo nguội hoặc gia công theo yêu cầu |
| Phương pháp gia công | Tiện, phay, khoan, cắt, tạo hình |
| Ứng dụng | Chi tiết máy, trục, chốt, bạc và linh kiện cơ khí |
Khi đặt mua thép tròn đặc S20C, khách hàng nên xác định rõ đường kính ngoài, chiều dài từng thanh, dung sai kích thước và yêu cầu bề mặt. Với các chi tiết cần gia công chính xác, việc lựa chọn đúng trạng thái vật liệu ngay từ đầu giúp giảm lượng dư gia công và hạn chế hao hụt trong quá trình sản xuất.

Bảng tra trọng lượng
| Quy cách | Kg/m | Kg/cây 6m | Quy cách | Kg/m | Kg/cây 6m |
|---|---|---|---|---|---|
| D3 | 0.055 | 0.333 | D52 | 16.670 | 100.021 |
| D4 | 0.099 | 0.592 | D53 | 17.317 | 103.905 |
| D5 | 0.154 | 0.925 | D54 | 17.977 | 107.863 |
| D6 | 0.222 | 1.332 | D55 | 18.649 | 111.895 |
| D7 | 0.302 | 1.813 | D56 | 19.333 | 116.001 |
| D8 | 0.395 | 2.367 | D57 | 20.030 | 120.181 |
| D9 | 0.499 | 2.996 | D58 | 20.739 | 124.434 |
| D10 | 0.617 | 3.699 | D59 | 21.460 | 128.762 |
| D11 | 0.746 | 4.476 | D60 | 22.194 | 133.164 |
| D12 | 0.888 | 5.327 | D61 | 22.940 | 137.640 |
| D13 | 1.042 | 6.251 | D62 | 23.698 | 142.190 |
| D14 | 1.208 | 7.250 | D63 | 24.469 | 146.813 |
| D15 | 1.387 | 8.323 | D64 | 25.252 | 151.511 |
| D16 | 1.578 | 9.469 | D65 | 26.047 | 156.283 |
| D17 | 1.782 | 10.690 | D66 | 26.855 | 161.128 |
| D18 | 1.997 | 11.985 | D67 | 27.675 | 166.048 |
| D19 | 2.226 | 13.353 | D68 | 28.507 | 171.042 |
| D20 | 2.466 | 14.796 | D69 | 29.352 | 176.109 |
| D21 | 2.719 | 16.313 | D70 | 30.209 | 181.251 |
| D22 | 2.984 | 17.903 | D71 | 31.078 | 186.467 |
| D23 | 3.261 | 19.568 | D72 | 31.959 | 191.756 |
| D24 | 3.551 | 21.306 | D73 | 32.853 | 197.120 |
| D25 | 3.853 | 23.119 | D74 | 33.760 | 202.557 |
| D26 | 4.168 | 25.005 | D75 | 34.678 | 208.069 |
| D27 | 4.494 | 26.966 | D76 | 35.609 | 213.654 |
| D28 | 4.833 | 29.000 | D77 | 36.552 | 219.314 |
| D29 | 5.185 | 31.109 | D78 | 37.508 | 225.047 |
| D30 | 5.549 | 33.291 | D79 | 38.476 | 230.855 |
| D31 | 5.925 | 35.547 | D80 | 39.456 | 236.736 |
| D32 | 6.313 | 37.878 | D81 | 40.449 | 242.691 |
| D33 | 6.714 | 40.282 | D82 | 41.453 | 248.721 |
| D34 | 7.127 | 42.760 | D83 | 42.471 | 254.824 |
| D35 | 7.552 | 45.313 | D84 | 43.500 | 261.001 |
| D36 | 7.990 | 47.939 | D85 | 44.542 | 267.253 |
| D37 | 8.440 | 50.639 | D86 | 45.596 | 273.578 |
| D38 | 8.902 | 53.414 | D87 | 46.663 | 279.977 |
| D39 | 9.377 | 56.262 | D88 | 47.742 | 286.451 |
| D40 | 9.864 | 59.184 | D89 | 48.833 | 292.998 |
| D41 | 10.363 | 62.180 | D90 | 49.937 | 299.619 |
| D42 | 10.875 | 65.250 | D91 | 51.052 | 306.314 |
| D43 | 11.399 | 68.395 | D92 | 52.181 | 313.083 |
| D44 | 11.935 | 71.613 | D93 | 53.321 | 319.927 |
| D45 | 12.484 | 74.905 | D94 | 54.474 | 326.844 |
| D46 | 13.045 | 78.271 | D95 | 55.639 | 333.835 |
| D47 | 13.618 | 81.711 | D96 | 56.817 | 340.900 |
| D48 | 14.204 | 85.225 | D97 | 58.006 | 348.039 |
| D49 | 14.802 | 88.813 | D98 | 59.209 | 355.252 |
| D50 | 15.413 | 92.475 | D99 | 60.423 | 362.539 |
| D51 | 16.035 | 96.211 | D100 | 61.650 | 369.900 |
- Dung sai ±10%
Hình ảnh sản phẩm





Báo giá thép tròn đặc S20C (láp C20) dự tính
Các mức giá mang tính tham khảo để xây dựng bảng giá sản phẩm, không phải báo giá giao dịch đã xác nhận. Đơn vị tính: VNĐ/kg, chưa bao gồm VAT và vận chuyển.
| Loại thép tròn đặc S20C | Đơn giá tham khảo (VNĐ/kg) |
|---|---|
| Thép tròn đặc S20C hàng đen | 16.000 – 20.000 |
| Thép tròn đặc S20C hàng chuốt (kéo nguội) | 20.000 – 28.000 |
| Thép tròn đặc S20C xi mạ kẽm | 22.000 – 30.000 |
| Thép tròn đặc S20C nhúng kẽm nóng | 24.000 – 35.000 |
| Thép tròn đặc S20C cắt khúc theo yêu cầu | 21.000 – 32.000 |
Chúng tôi còn sẵn hàng:
– Thép tròn đặc S45C (C45)
– Thép tròn đặc SS400 (Láp SS400)
– Tất cả các mác thép tròn đặc thông dụng
Đặc điểm của thép láp C20
Thành phần carbon và khả năng gia công
- Đặc điểm nổi bật của thép S20C là hàm lượng carbon thấp, giúp vật liệu có độ dẻo tương đối tốt và thuận lợi trong quá trình gia công cơ khí. Khi đưa vào máy tiện hoặc máy phay, thép có thể được gia công thành nhiều hình dạng khác nhau tùy theo bản vẽ kỹ thuật.
- So với các loại thép carbon có hàm lượng carbon cao, S20C thường dễ tạo hình và gia công hơn, đồng thời có khả năng hàn phù hợp khi áp dụng đúng quy trình. Tuy nhiên, chất lượng gia công thực tế còn phụ thuộc vào trạng thái vật liệu, độ cứng, đường kính thanh thép và điều kiện sản xuất.
Cơ tính và độ bền
- Thép tròn đặc S20C có cơ tính phù hợp với nhiều chi tiết máy chịu tải trọng thông thường. Độ bền, độ cứng và độ dẻo của vật liệu thay đổi theo phương pháp sản xuất, trạng thái nhiệt luyện và kích thước tiết diện.
- Đối với các chi tiết cần chịu lực cao, làm việc trong điều kiện va đập mạnh hoặc chịu mài mòn liên tục, cần xem xét kỹ yêu cầu cơ tính trước khi lựa chọn S20C. Trong một số trường hợp, có thể cần nhiệt luyện hoặc chuyển sang mác thép khác phù hợp hơn với điều kiện làm việc.
Bề mặt và độ chính xác kích thước
- Thép láp C20 cán nóng thường có bề mặt đặc trưng của sản phẩm cán, có thể xuất hiện lớp oxit hoặc sai lệch kích thước trong giới hạn cho phép của tiêu chuẩn sản xuất. Trong khi đó, thép kéo nguội thường có bề mặt nhẵn hơn và độ chính xác đường kính tốt hơn.
- Việc lựa chọn thép cán nóng hay kéo nguội nên căn cứ vào yêu cầu gia công, dung sai kích thước và độ hoàn thiện bề mặt của chi tiết thành phẩm.
Phân loại thép tròn đặc S20C (láp C20)
Thép tròn đặc S20C hàng đen:
- Là loại thép láp có bề mặt nguyên bản sau quá trình cán nóng, thường có màu xanh đen hoặc lớp oxit đặc trưng.
- Sản phẩm phù hợp làm phôi gia công cơ khí, tiện trục, chế tạo chốt và các chi tiết máy thông dụng.
Thép tròn đặc S20C hàng chuốt (kéo nguội):
- Được gia công qua công đoạn kéo nguội hoặc chuốt để cải thiện độ chính xác kích thước và chất lượng bề mặt.
- Loại này phù hợp với các chi tiết yêu cầu dung sai đường kính chặt chẽ hơn, giảm lượng dư gia công và tăng tính đồng đều của sản phẩm.
Thép tròn đặc S20C xi kẽm:
- Bề mặt thép được xử lý bằng phương pháp mạ kẽm điện phân, tạo lớp phủ kẽm tương đối mỏng, bề mặt sáng và đồng đều.
- Phương án này giúp tăng khả năng chống ăn mòn trong điều kiện sử dụng phù hợp, đồng thời đáp ứng yêu cầu về ngoại quan của chi tiết cơ khí.
Thép tròn đặc S20C nhúng kẽm theo yêu cầu:
- Có thể gia công và xử lý mạ kẽm nhúng nóng theo yêu cầu của khách hàng, tùy thuộc vào đường kính, chiều dài và mục đích sử dụng.
- Phương pháp mạ cần được lựa chọn phù hợp với kết cấu sản phẩm và yêu cầu chống ăn mòn; đối với chi tiết cần dung sai chính xác, cần tính đến chiều dày lớp phủ sau mạ.
Tiêu chuẩn áp dụng cho thép tròn đặc S20C
Thép S20C thuộc nhóm thép carbon dùng trong chế tạo máy, được quy định theo JIS G 4051 của Nhật Bản. Thành phần hóa học và cơ tính cần được xác định theo phiên bản tiêu chuẩn, trạng thái cung cấp và quy cách thực tế của sản phẩm.
Thành phần hóa học của mác thép S20C
| Nguyên tố | Hàm lượng (%) |
|---|---|
| Carbon (C) | 0,18–0,23 |
| Silicon (Si) | 0,15–0,35 |
| Mangan (Mn) | 0,30–0,60 |
| Phosphor (P) | ≤ 0,030 |
| Lưu huỳnh (S) | ≤ 0,035 |
Quy trình cán nóng thép tròn đặc S20C dạng thanh 6 mét
Bước 1: Chuẩn bị phôi thép.
Phôi thép carbon có thành phần hóa học phù hợp với mác S20C được lựa chọn làm nguyên liệu đầu vào. Phôi thường có tiết diện vuông hoặc dạng phù hợp với dây chuyền cán, được kiểm tra thành phần hóa học và chất lượng bề mặt trước khi đưa vào sản xuất.
Bước 2: Gia nhiệt phôi thép.
Phôi được đưa vào lò nung đến nhiệt độ thích hợp để thép đạt trạng thái dẻo, thuận lợi cho quá trình biến dạng. Nhiệt độ và thời gian nung được kiểm soát nhằm bảo đảm phôi nóng đồng đều, hỗ trợ quá trình cán và hạn chế khuyết tật vật liệu.
Bước 3: Cán tạo hình thép tròn.
Phôi nóng được đưa qua hệ thống các trục cán để giảm tiết diện và tạo hình tròn đặc theo đường kính yêu cầu. Quá trình cán diễn ra qua nhiều giá cán liên tiếp, giúp định hình thanh thép, cải thiện độ đồng đều tiết diện và đạt kích thước sản phẩm theo quy cách sản xuất.
Bước 4: Làm nguội thanh thép.
Sau khi cán, thép tròn đặc được chuyển đến giàn làm nguội. Tốc độ làm nguội được kiểm soát theo quy trình công nghệ nhằm hạn chế cong vênh, đồng thời bảo đảm cơ tính phù hợp với trạng thái cung cấp của thép S20C.
Bước 5: Nắn thẳng và cắt chiều dài 6 mét.
Thanh thép sau làm nguội được kiểm tra độ thẳng, nắn chỉnh khi cần thiết rồi đưa qua máy cắt để đạt chiều dài thành phẩm 6 mét. Công đoạn này giúp các thanh thép đồng đều về chiều dài, thuận tiện cho việc đóng bó, vận chuyển và gia công cơ khí.
Bước 6: Kiểm tra chất lượng và đóng bó.
Thành phẩm được kiểm tra đường kính, chiều dài, độ thẳng, tình trạng bề mặt và các chỉ tiêu chất lượng theo yêu cầu. Tùy đơn hàng, thép có thể được lấy mẫu kiểm tra thành phần hóa học, cơ tính hoặc các yêu cầu kỹ thuật khác. Sau khi đạt yêu cầu, thanh thép được đóng bó, đánh dấu mác thép và quy cách trước khi xuất xưởng.
Lưu ý: Chiều dài 6 mét là quy cách cắt thành phẩm, không phải đặc điểm bắt buộc của quá trình cán nóng. Thép tròn đặc S20C có thể được cán thành thanh dài liên tục hoặc theo chiều dài phù hợp với dây chuyền, sau đó cắt về 6 mét. Quy trình thực tế có thể khác nhau tùy nhà máy, đường kính thanh thép và công nghệ sản xuất.
So sánh thép tròn đặc S20C với các mác khác
| Tiêu chí | Thép tròn đặc S20C | Thép tròn đặc S25C | Thép tròn đặc S45C |
|---|---|---|---|
| Tiêu chuẩn | JIS G 4051 | JIS G 4051 | JIS G 4051 |
| Hàm lượng carbon | Khoảng 0,18–0,23% | Khoảng 0,22–0,28% | Khoảng 0,42–0,48% |
| Độ cứng | Thấp | Trung bình thấp | Cao hơn |
| Độ dẻo | Tốt | Tốt | Thấp hơn khi chưa xử lý phù hợp |
| Khả năng gia công cắt gọt | Tốt | Tốt | Tốt |
| Khả năng nhiệt luyện | Hạn chế hơn | Hạn chế hơn | Tốt, có thể tôi và ram để tăng độ cứng, độ bền |
| Đặc điểm nổi bật | Dễ gia công, dễ tạo hình | Cân bằng giữa độ bền và khả năng gia công | Độ bền và khả năng chịu mài mòn cao hơn sau nhiệt luyện |
| Ứng dụng | Trục, chốt, chi tiết máy thông thường | Bánh răng nhỏ, trục và chi tiết cơ khí | Trục chịu tải, bánh răng, khuôn và chi tiết máy chịu lực |
Nhận xét: S20C phù hợp với chi tiết cần dễ gia công và tạo hình; S25C có hàm lượng carbon nhỉnh hơn, đáp ứng nhu cầu cơ tính cao hơn ở một số ứng dụng; S45C thích hợp với chi tiết cần độ bền và khả năng nhiệt luyện cao. Cơ tính thực tế còn phụ thuộc vào trạng thái cung cấp, kích thước và quy trình nhiệt luyện.
Ứng dụng của thép tròn đặc S20C
Gia công trục và chi tiết máy
- Thép láp S20C được sử dụng để gia công các loại trục nhỏ, chốt định vị, trục dẫn hướng và những chi tiết cơ khí có hình dạng tròn. Vật liệu dễ gia công bằng phương pháp tiện, giúp tạo ra các chi tiết có kích thước và hình dạng theo bản vẽ.
- Với các chi tiết chịu tải trọng vừa phải, S20C có thể đáp ứng yêu cầu sử dụng khi được lựa chọn đúng đường kính, chiều dài và điều kiện làm việc.
Sản xuất bulông, chốt và linh kiện cơ khí
- Trong ngành cơ khí chế tạo, thép S20C có thể được sử dụng làm phôi để gia công chốt, trục liên kết, chi tiết kẹp giữ và một số loại linh kiện máy. Khả năng gia công tương đối thuận lợi giúp vật liệu phù hợp với các công đoạn cắt phôi, tiện ren, khoan lỗ và tạo hình.
- Tuy nhiên, đối với bulông hoặc chi tiết liên kết chịu lực cao, cần lựa chọn mác thép và quy trình nhiệt luyện theo cấp bền thiết kế, không nên mặc định S20C phù hợp cho mọi cấp độ chịu tải.
Gia công theo bản vẽ
- Thép tròn đặc S20C còn được sử dụng làm nguyên liệu cho các xưởng gia công cơ khí chính xác, sản xuất phụ tùng và thiết bị công nghiệp. Thanh thép có thể được cắt thành phôi, tiện theo đường kính yêu cầu hoặc gia công thành các chi tiết có bậc, rãnh, lỗ và ren.
- Tùy yêu cầu sản phẩm, vật liệu có thể được kết hợp với các công đoạn xử lý bề mặt hoặc nhiệt luyện nhằm đáp ứng điều kiện sử dụng cụ thể.

Xuất xứ thép tròn đặc S20C (Láp C20)
Thép tròn đặc S20C hiện chủ yếu được cung cấp từ nguồn hàng nhập khẩu do nguồn cung trong nước chưa phổ biến đối với mác thép này.
Trên thị trường, một số loại hàng tổ hợp có thể được chào bán dưới tên S20C nhưng không có đầy đủ chứng chỉ chất lượng để xác nhận mác thép và nguồn gốc vật liệu, vì vậy khách hàng cần kiểm tra kỹ thông tin trước khi đặt mua.
Thép Hùng Phát cung cấp thép tròn đặc S20C nhập khẩu chính ngạch, cam kết hàng chính phẩm, nguồn gốc xuất xứ rõ ràng và chất lượng theo quy cách đặt hàng. Sản phẩm phục vụ nhu cầu gia công cơ khí, chế tạo chi tiết máy, trục, chốt và các ứng dụng công nghiệp cần sử dụng thép carbon mác S20C.
Lưu ý khi lựa chọn thép láp C20
- Khi lựa chọn thép tròn đặc S20C, cần xác định mục đích sử dụng và yêu cầu cơ tính của chi tiết. Không nên chỉ căn cứ vào đường kính hoặc tên thương mại để đánh giá khả năng chịu lực của vật liệu.
- Đối với sản phẩm cần độ chính xác cao, nên kiểm tra dung sai đường kính, độ thẳng và tình trạng bề mặt. Với chi tiết cần kiểm soát thành phần hóa học hoặc cơ tính, nên yêu cầu xác nhận mác thép theo tiêu chuẩn đặt hàng và chứng từ vật liệu tương ứng.
- Ngoài ra, cần phân biệt S20C với các mác thép carbon khác như S45C. S45C có hàm lượng carbon cao hơn và thường được lựa chọn cho các chi tiết cần độ bền hoặc khả năng nhiệt luyện cao hơn, trong khi S20C phù hợp với nhiều nhu cầu gia công cơ khí thông dụng.
Cung cấp thép tròn đặc S20C tại Thép Hùng Phát
Thép Hùng Phát cung cấp các sản phẩm thép phục vụ ngành cơ khí chế tạo, gia công công nghiệp và xây dựng. Đối với thép tròn đặc S20C (láp C20), khách hàng có thể trao đổi nhu cầu về đường kính, chiều dài, số lượng và yêu cầu gia công để lựa chọn quy cách phù hợp.
Sản phẩm có thể được xem xét theo yêu cầu cắt quy cách và điều kiện giao hàng của từng đơn hàng. Việc xác định đúng mác thép, kích thước và trạng thái vật liệu giúp quá trình gia công thuận lợi hơn, đồng thời đáp ứng yêu cầu kỹ thuật của từng chi tiết và thiết bị.
Liên hệ ngay với chúng tôi
CÔNG TY CỔ PHẦN THÉP HÙNG PHÁT
- Ms Uyên 0939 287 123 – Phòng kinh doanh
- Ms Nha 0937 343 123 – Phòng kinh doanh
- Ms Mừng 0938 261 123- Phòng kinh doanh
- Ms Di 0909 941 123- Phòng kinh doanh
- Hotline Miền Nam: Ms Trâm 0938 437 123
- Hotline miền Bắc: Ms Tâm 0933 710 789








