Hai thanh xà gồ C và Z mạ kẽm đặt cạnh nhau, tiêu đề kèo xà gồ bố trí và chọn thép

Kèo xà gồ là hai lớp chính của khung mái thép: kèo là khung nghiêng theo dốc mái, xà gồ là các thanh chạy ngang đặt trên kèo để đỡ tấm lợp. Mái chắc hay võng phụ thuộc vào việc chọn đúng tiết diện, đúng bước đặt và liên kết hai lớp này với nhau. Bài dưới giải thích cách bố trí cho mái tôn và mái ngói, so sánh xà gồ C, Z với thép hộp, kèm bảng trọng lượng và giá thép hộp làm kèo.

1/ kèo và xà gồ khác nhau thế nào?

Nhiều người gọi chung cả bộ khung mái là «kèo». Thực ra đó là hai cấu kiện làm hai việc khác nhau, và thiếu một trong hai thì mái không đứng được.

Kèo (vì kèo) là khung chính đặt theo phương dốc mái, gác lên tường, cột hoặc dầm. Nó nhận toàn bộ tải của mái rồi truyền xuống kết cấu bên dưới. Xà gồ là các thanh đặt vuông góc với kèo, chạy dọc chiều dài nhà, đỡ trực tiếp tấm tôn hoặc lớp li tô của mái ngói.

Tiêu chí Kèo Xà gồ
Vị trí Lớp dưới, gác lên tường, cột, dầm Lớp trên, gác lên kèo
Phương đặt Theo phương dốc mái Vuông góc kèo, dọc chiều dài nhà
Nhận tải từ Xà gồ, rồi truyền xuống cột, tường Tấm lợp, gió, người đi bảo trì
Vật liệu hay dùng Thép hình I, H, thép hộp, thép nhẹ mạ kẽm, giàn tổ hợp Xà gồ C, Z mạ kẽm, thép hộp
Nếu chọn sai Võng cả mái, nứt tường đỡ Võng cục bộ, tôn gợn sóng, dột ở mối vít

Nguồn: cấu tạo khung mái thép thông dụng; Hùng Phát tổng hợp ngày 08/11/2026.

Hiểu đúng vai trò giúp khách đặt hàng đúng. Kèo là cấu kiện chịu lực chính, nên tiết diện và liên kết của kèo phải theo bản vẽ kết cấu. Về số lượng, xà gồ chiếm phần lớn khung mái, nên chọn đúng loại xà gồ là chỗ tiết kiệm được nhiều tiền nhất.

2/ hệ kèo xà gồ thép có những loại nào?

Xà gồ C Z mạ kẽm xếp trong kho Thép Hùng Phát
Hàng C và Z mạ kẽm xếp kho — lớp thanh ngang sẽ đặt trên kèo của khung mái.

Cách chia dễ nhất là theo vật liệu làm kèo. Mỗi loại hợp với một kiểu công trình, và kéo theo loại xà gồ đi cùng.

  • Kèo thép hình: kèo I, H hoặc dầm tổ hợp hàn, gặp ở nhà xưởng, nhà kho khẩu độ lớn. Đi cùng xà gồ C, Z mạ kẽm bắt bulông qua bát.
  • Kèo thép hộp: hộp chữ nhật hàn thành khung, phổ biến ở nhà dân, mái hiên, nhà để xe, ki-ốt. Thanh xà gồ đi kèm thường cũng là thép hộp, cỡ nhỏ hơn kèo.
  • Kèo giàn tam giác: thanh cánh trên, cánh dưới và thanh bụng ghép thành giàn, dùng khi cần vượt nhịp mà không muốn dầm quá nặng.
  • Kèo thép nhẹ mạ kẽm: thanh thép cường độ cao cán nguội tiết diện C hoặc U, bắt vít liên kết, hay dùng cho mái ngói nhà ở.

Loại kèo nào thì do kết cấu quyết, nhưng phần xà gồ khách hoàn toàn có thể tự cân nhắc. Bài các loại xà gồ đi sâu từng loại; bài xà gồ nhà xưởng nói riêng về công trình khẩu độ lớn.

3/ mái tôn và mái ngói bố trí kèo xà gồ khác nhau ra sao?

Cùng gọi là khung kèo xà gồ, nhưng mái tôn và mái ngói có số lớp khác nhau. Đây là điểm hay bị nhầm khi dự trù vật tư.

Mái tôn chỉ có hai lớp: kèo bên dưới, xà gồ bên trên, tôn bắt vít thẳng vào xà gồ. Bước xà gồ phụ thuộc độ dày tôn, độ dốc mái và tải gió nơi xây; tôn càng mỏng, vùng càng nhiều gió thì xà gồ càng phải dày hàng.

Mái ngói có thêm lớp li tô để móc viên ngói. Hệ truyền thống ba lớp gồm kèo, cầu phong (xà gồ) và li tô. Hệ thép nhẹ hiện nay hay làm hai lớp: kèo đặt dày hơn, li tô bắt thẳng lên kèo, bỏ lớp cầu phong. Khoảng cách li tô phải khớp kích thước viên ngói, nên phải chọn ngói trước rồi mới chia li tô.

Mái Các lớp từ dưới lên Điều quyết định bước đặt
Mái tôn Kèo → xà gồ → tôn Độ dày tôn, độ dốc, tải gió
Mái ngói ba lớp Kèo → cầu phong → li tô → ngói Nhịp kèo, quy cách viên ngói
Mái ngói hai lớp (thép nhẹ) Kèo → li tô → ngói Quy cách viên ngói, tải mái

Nguồn: cấu tạo mái tôn và mái ngói khung thép thông dụng; Hùng Phát tổng hợp ngày 08/11/2026.

Con số cụ thể cho mái ngói có trong bài khoảng cách xà gồ lợp ngói. Với mái tôn, bước xà gồ nên lấy theo bản vẽ hoặc bảng khuyến nghị của nhà sản xuất tôn.

4/ nên dùng xà gồ C, Z hay thép hộp trên kèo?

Xà gồ C200 mạ kẽm, nhìn rõ tiết diện chữ C có mép gấp
Tiết diện chữ C có mép gấp ở hai cánh để tăng độ cứng — loại hay đặt trên kèo thép hình.

Ba loại này đều đặt được trên kèo, nhưng cách làm việc khác nhau. Loại C có tiết diện hở, mỗi thanh gác trọn một nhịp giữa hai kèo. Loại Z có hai cánh lệch nhau nên lồng được vào nhau; khi nối chồng tại gối kèo, đoạn chồng làm dầm liên tục, cứng hơn. Thép hộp tiết diện kín, dễ hàn, dễ sơn, hợp khung nhỏ.

Chọn xà gồ C, Z mạ kẽm khi Chọn thép hộp làm xà gồ khi
Kèo thép hình, nhà xưởng, nhà kho Kèo thép hộp, nhà dân, mái hiên, nhà để xe
Nhịp giữa hai kèo lớn, cần thanh cao và nhẹ Nhịp ngắn, muốn hàn liền thành khung
Lắp bằng bulông, cần thi công nhanh Có thợ hàn tại chỗ, cần mối nối kín, dễ sơn
Mái dài, nhiều nhịp liên tiếp (ưu tiên Z nối chồng) Cần thẩm mỹ, khung lộ ra ngoài

Kết luận: nhà xưởng, mái dài nhiều nhịp thì dùng xà gồ Z, hoặc C khi nhịp đơn; nhà ở, mái hiên khung hàn thì thép hộp gọn và dễ làm hơn.

Kích thước từng loại xà gồ C, Z có trong bài kích thước xà gồ C, Z; quy cách và bảng giá xà gồ mạ kẽm ở trang xà gồ C, Z mạ kẽm. Khách dùng thép hộp cỡ trung bình làm xà gồ có thể xem thêm bài xà gồ thép hộp 40×80.

Kèo theo bản vẽ kết cấu, xà gồ theo tấm lợp và tải gió. Đổi loại xà gồ thì kiểm lại bát liên kết trên kèo, vì lỗ bulông của C và Z không giống nhau.

5/ thép hộp làm kèo, xà gồ nặng bao nhiêu và giá thế nào?

Với kèo và xà gồ bằng thép hộp, ba cỡ chữ nhật hay gặp nhất là 30×60, 40×80 và 50×100. Bảng dưới cho trọng lượng mỗi mét tính theo công thức gần đúng (2 × (a + b) − 4t) × t × 0,00785, bỏ phần bo góc, nên cao hơn barem nhà máy một chút. Cột giá là giá thép hộp chữ nhật Việt Đức, mốc 01/09/2026.

Bảng giá thép hộp chữ nhật Việt Đức làm kèo, xà gồ — mốc 01/09/2026

Quy cách (mm) Trọng lượng tính theo công thức (kg/m) Giá (đ/cây)
30 x 60 x 1,4 1,92 260.604
30 x 60 x 1,8 2,44 331.284
40 x 80 x 1,4 2,58 350.664
40 x 80 x 1,8 3,29 447.108
40 x 80 x 2 3,64 494.760
50 x 100 x 1,8 4,14 562.932
50 x 100 x 2 4,58 623.352
50 x 100 x 2,5 5,69 772.692

Giá trên là khoảng giá tham khảo tại ngày cập nhật, có thể chênh theo thời điểm, số lượng, quy cách và nơi giao. Liên hệ để nhận báo giá chính xác cho đơn hàng của bạn.

Giá thép thay đổi theo ngày, gọi để lấy giá hôm nay trước khi chốt khối lượng. Muốn so báo giá tính theo kg với báo giá theo cây, lấy trọng lượng mét ở cột giữa nhân chiều dài cây thực giao.

Độ dày quyết định nhiều hơn cỡCùng cỡ 40×80, bản dày hơn nặng hơn rõ và cứng hơn khi chịu uốn. Thanh làm kèo nên ưu tiên đủ dày theo thiết kế; thanh xà gồ mái nhỏ mới cân nhắc bản mỏng.

6/ liên kết kèo với xà gồ thế nào cho chắc?

Sơ đồ sáu bước liên kết kèo với xà gồ, từ gắn bát lên kèo tới sơn dặm chống gỉ
Sáu bước lắp xà gồ lên kèo thép, theo đúng thứ tự trong danh sách bên dưới.

Liên kết là chỗ mái hay hỏng nhất, không phải thân thanh. Gió lật mái thường kéo bật xà gồ khỏi kèo tại mối nối trước khi thanh thép bị cong. Trình tự lắp thông dụng cho kèo thép và xà gồ C, Z:

  1. Hàn hoặc bắt bát liên kết (bản mã, ke góc) lên cánh trên của kèo, đúng vị trí từng hàng xà gồ theo bản vẽ.
  2. Căng dây định vị từ hai kèo đầu hồi để các bát thẳng hàng, cùng cao độ.
  3. Đặt xà gồ lên bát, bắt bulông qua lỗ đột sẵn; xà gồ Z cho nối chồng tại gối kèo theo chiều dài chồng của bản vẽ.
  4. Lắp giằng xà gồ (ty giằng, thanh chống) giữa các hàng để xà gồ không xoay, không võng ngang khi bắt tôn.
  5. Kiểm lại độ phẳng mặt mái bằng dây căng chéo trước khi lợp, chỉnh bát nếu có hàng lệch.
  6. Sơn dặm mối hàn và vết cắt trên thép mạ kẽm để chống gỉ tại chỗ lớp mạ bị phá.

Với kèo thép hộp hàn liền, xà gồ hộp thường hàn thẳng lên kèo. Mối hàn nên hàn kín hai bên và sơn chống gỉ ngay, vì nước đọng ở khe hở là nơi gỉ ăn trước.

Bỏ giằng là dễ hỏng máiXà gồ C, Z tiết diện hở rất dễ xoay khi chịu gió hút. Thiếu ty giằng hoặc thanh chống, mái có thể biến dạng ngay ở trận gió lớn đầu tiên dù thanh xà gồ đủ cỡ.

7/ cần lưu ý gì để mái không võng, không dột?

Bó xà gồ mạ kẽm bề mặt sáng, chưa lắp đặt
Lớp mạ kẽm giữ cho xà gồ không gỉ; chỗ cắt, khoan, hàn cần sơn dặm lại sau khi lắp.

Phần lớn sự cố mái tôn đến từ vài lỗi lặp đi lặp lại. Kiểm theo danh sách dưới trước khi nghiệm thu khung:

  • Độ dốc mái: đúng độ dốc tối thiểu của loại tôn hoặc ngói đang dùng, dốc ít là đọng nước.
  • Bước xà gồ: không giãn rộng hơn bản vẽ để bớt vật tư; tôn mỏng trên bước rộng sẽ lún sóng.
  • Hàng xà gồ biên: hai mép mái và đỉnh nóc chịu gió hút lớn nhất, cần bước dày hơn và vít nhiều hơn.
  • Vị trí vít: bắt ở đỉnh sóng tôn, có ron cao su, vào đúng tâm xà gồ.
  • Chống gỉ: xà gồ đen phải sơn đủ lớp; vùng ven biển nên dùng hàng mạ kẽm.
  • Giằng mái: giằng chéo giữa các kèo và giằng xà gồ đầy đủ theo thiết kế.

Một lỗi nữa ít ai để ý là để xà gồ mạ kẽm nằm dưới nắng mưa nhiều tuần trước khi lắp. Kê cao, che bạt và lắp sớm giúp giữ lớp mạ.

8/ dự trù vật tư kèo xà gồ thế nào cho sát?

Không cần phần mềm, vẫn ước được lượng xà gồ bằng ba bước. Cách này dùng để so báo giá và đặt hàng sơ bộ; khối lượng chốt vẫn theo bảng thống kê thép của bản vẽ.

  • Số hàng xà gồ mỗi mái = chiều dài mái dốc chia bước xà gồ, cộng thêm một hàng biên.
  • Tổng chiều dài xà gồ = số hàng nhân chiều dài nhà, cộng phần nối chồng nếu dùng xà gồ Z.
  • Khối lượng = tổng chiều dài nhân trọng lượng mét của loại xà gồ, tra ở bảng mục 5 với thép hộp hoặc ở bảng quy cách xà gồ C, Z.

Cộng thêm phần hao hụt do cắt đầu thanh, và đừng quên bát liên kết, bulông, ty giằng. Những phụ kiện nhỏ này hay bị quên khi đặt hàng, đến lúc lắp mới phải mua lẻ.

9/ câu hỏi thường gặp

Kèo xà gồ thép hộp có dùng cho mái ngói được không?

Được, nếu tiết diện và bước đặt tính theo tải mái ngói, vốn nặng hơn mái tôn nhiều. Mái ngói còn cần lớp li tô chia đúng kích thước viên ngói. Nhà ở mái ngói hiện hay dùng kèo thép nhẹ mạ kẽm hệ hai lớp vì lắp nhanh và nhẹ.

Xà gồ Z có cần nối chồng không?

Nên nối chồng khi mái có nhiều nhịp liên tiếp. Đoạn chồng tại gối kèo biến các thanh rời thành dầm liên tục, giảm võng giữa nhịp. Chiều dài chồng và số bulông theo bản vẽ hoặc hướng dẫn của nhà sản xuất xà gồ.

Kèo và xà gồ nên sơn hay mạ kẽm?

Xà gồ C, Z bán phổ biến là hàng mạ kẽm sẵn, chỉ cần sơn dặm chỗ cắt, hàn. Kèo thép hình, thép hộp đen thì sơn chống gỉ và sơn phủ. Công trình gần biển hoặc nhà xưởng có hơi hoá chất nên cân nhắc mạ kẽm nhúng nóng.

Liên kết xà gồ với kèo bằng hàn hay bulông tốt hơn?

Kèo thép hình và xà gồ C, Z mạ kẽm nên bắt bulông qua bát để giữ lớp mạ và tháo lắp được. Khung thép hộp nhỏ hàn trực tiếp nhanh và kín hơn, nhưng phải sơn mối hàn ngay sau khi hàn.

Cần bóc khối lượng kèo xà gồ cho mái?

Gọi hoặc nhắn Zalo 0938 437 123 — gửi bản vẽ hoặc kích thước mái, nhận báo giá xà gồ, thép hộp và phụ kiện theo ngày.

Gọi 0938 437 123 · Nhắn Zalo

Khách cần cỡ xà gồ cụ thể có thể xem nhanh các trang xà gồ C100 mạ kẽm, xà gồ C150 và xà gồ C200 mạ kẽm.

Cập nhật 08/11/2026 bởi Thép Hùng Phát.

CSKH: 0938.437.123 Hotline HCM Hotline Hà Nội ZALO HCMLiên Hệ Tư Vấn