Mô tả
Tê ren mạ kẽm DN25 (D34) là phụ kiện đường ống được sử dụng để chia một tuyến ống thành hai nhánh theo dạng chữ T. Sản phẩm có ba đầu kết nối, trong đó các đầu được gia công ren để liên kết với ống thép ren, van ren, măng sông, kép ren hoặc các phụ kiện đường ống có cùng kích thước ren.
Với kích thước DN25, sản phẩm thường được sử dụng cho hệ thống đường ống có đường kính danh nghĩa DN25, tương ứng với dòng ống thép D34 (33.5mm)

Giới thiệu: Tê ren mạ kẽm DN25 (D34, 1″)
Điểm đặc trưng của tê ren DN25 là bề mặt được phủ lớp kẽm nhằm tăng khả năng chống oxy hóa và hạn chế hiện tượng gỉ sét trong quá trình sử dụng. So với tê thép đen thông thường, tê ren mạ kẽm có khả năng thích nghi tốt hơn với môi trường ẩm, hệ thống cấp nước và các khu vực yêu cầu phụ kiện có bề mặt bảo vệ chống ăn mòn.
Kết cấu dạng chữ T giúp sản phẩm thực hiện đồng thời chức năng kết nối và phân nhánh đường ống. Tùy thiết kế hệ thống, tê DN25 có thể được lắp tại vị trí cần chia dòng chảy thành hai hướng hoặc gom các tuyến ống về một đường chính.

Thông số kỹ thuật
| Thông số | Tê ren mạ kẽm DN25 |
|---|---|
| Tên sản phẩm | Tê ren mạ kẽm DN25 |
| Kích thước danh nghĩa | DN25 |
| Quy cách ống tương ứng | D34 |
| Kiểu dáng | Dạng chữ T |
| Kiểu kết nối | Ren trong |
| Vật liệu | Thép / Gang dẻo |
| Bề mặt | Mạ kẽm |
| Số đầu kết nối | 3 đầu |
| Mục đích sử dụng | Chia nhánh đường ống |
| Xuất xứ | China |
Thông số thực tế của từng sản phẩm có thể thay đổi tùy nhà sản xuất, tiêu chuẩn ren, chiều dày thân tê và yêu cầu kỹ thuật của từng lô hàng. Vì vậy, khi mua số lượng lớn cho dự án, cần kiểm tra catalogue hoặc bảng thông số của nhà sản xuất để xác nhận chính xác kích thước và tiêu chuẩn áp dụng.

Đặc điểm cấu tạo của tê ren mạ kẽm DN25
Kiểu dáng
Tê ren mạ kẽm DN25 được chế tạo với thân phụ kiện có dạng chữ T. Ba đầu của tê được bố trí theo hai hướng thẳng hàng và một đầu nhánh vuông góc với đường ống chính. Bên trong các đầu kết nối được tạo ren để lắp ghép với đường ống hoặc phụ kiện có ren ngoài.
Kích thước
Kích thước DN25 thường được gọi theo đường kính danh nghĩa, trong khi D34 là cách gọi phổ biến dựa trên đường kính ngoài của ống thép tương ứng. Vì vậy, khi lựa chọn tê ren DN25, cần kiểm tra đồng bộ giữa kích thước danh nghĩa, loại ren và đường kính thực tế của hệ thống để bảo đảm quá trình lắp đặt chính xác.
Bề mặt mạ kẽm
Bề mặt tê được xử lý mạ kẽm tạo lớp bảo vệ bên ngoài. Lớp mạ giúp hạn chế tiếp xúc trực tiếp giữa vật liệu thép và môi trường, từ đó nâng cao khả năng chống gỉ trong điều kiện sử dụng thông thường. Màu sắc bề mặt thường có đặc trưng của lớp kẽm, giúp sản phẩm dễ nhận biết với các loại tê thép đen không mạ.
Bước ren
- BSPT
- NPT
Phần ren là bộ phận quan trọng nhất của phụ kiện. Ren cần có độ sâu, bước ren và biên dạng phù hợp để khi kết nối với ống hoặc phụ kiện ren ngoài có thể tạo thành mối ghép chắc chắn. Trong quá trình lắp đặt, có thể sử dụng vật liệu làm kín ren phù hợp nhằm hạn chế nguy cơ rò rỉ tại vị trí liên kết.

Chi tiết về kích thước đường kính

Tham khảo thêm:
Tê ren mạ kẽm DN20 (D27)
Tê ren mạ kẽm các loại từ DN15-DN100
Ống thép mạ kẽm phi 34
Danh mục: Phụ Kiện Ren
Phân loại tê ren mạ kẽm DN25 (D34)
Tê ren mạ kẽm có thể được phân loại theo kích thước các đầu kết nối và kiểu ren. Trong thực tế, các dòng sản phẩm phổ biến gồm tê đều, tê giảm, tê có ba đầu không đều, tê ba đầu ren trong, tê ba đầu ren ngoài và tê kết hợp ren trong – ren ngoài.
1. Tê ren mạ kẽm đều DN25
Tê đều là loại có ba đầu cùng kích thước, được sử dụng khi đường ống chính và đường ống nhánh có cùng quy cách. Đây là dạng tê ren phổ biến, thường được gọi theo kích thước danh nghĩa như DN15, DN20, DN25, DN32, DN40, DN50…
Ví dụ, tê ren mạ kẽm DN25 có ba đầu cùng quy cách DN25, phù hợp để chia một tuyến ống DN25 thành hai hướng mà không cần thay đổi kích thước đường ống.
2. Tê ren mạ kẽm giảm
Tê giảm hay còn gọi là tê thu, có hai đầu chính cùng kích thước nhưng đầu nhánh nhỏ hơn. Kiểu tê này được sử dụng khi cần tạo một nhánh có đường kính nhỏ hơn đường ống chính.
Ví dụ: tê giảm DN25 x DN25 x DN15 có hai đầu DN25 và một đầu nhánh DN15. Cách kết nối này giúp giảm kích thước đường ống tại vị trí chia nhánh mà không cần sử dụng thêm bầu giảm hoặc côn giảm.
- DN25 x 15
- DN25 x 20
- DN25 x 10
- DN25 x 8
3. Tê ren mạ kẽm 3 đầu không đều
Tê 3 đầu không đều là dạng đặc biệt trong đó cả ba đầu có thể có ba kích thước khác nhau. Ví dụ: DN40 x DN25 x DN15. Loại tê này phù hợp với hệ thống có đường ống chính và các nhánh sử dụng những kích thước khác nhau.
So với tê đều và tê giảm thông thường, tê ba đầu không đều giúp hệ thống bố trí đường ống linh hoạt hơn, giảm số lượng phụ kiện trung gian cần sử dụng.
4. Tê ren mạ kẽm DN25 3 đầu ren trong
Đây là loại tê có cả ba đầu đều được gia công ren trong. Khi lắp đặt, tê sẽ kết nối với các đầu ren ngoài của ống hoặc phụ kiện.
Đây là kiểu được sử dụng khá phổ biến trong hệ thống đường ống ren. Khi lựa chọn cần bảo đảm loại ren của tê tương thích với ren ngoài của chi tiết kết nối, đồng thời kiểm tra đúng kích thước DN.
5. Tê ren mạ kẽm DN25 3 đầu ren ngoài
Ngược lại với tê ba đầu ren trong, loại này có cả ba đầu đều là ren ngoài. Tê sẽ được lắp vào các phụ kiện hoặc đầu nối có ren trong.
Tê ba đầu ren ngoài thường được lựa chọn trong những vị trí mà thiết kế hệ thống yêu cầu đầu nối ngoài để kết nối trực tiếp với các chi tiết ren trong.
6. Tê ren mạ kẽm trong – ngoài kết hợp
Tê trong – ngoài kết hợp là loại có ren trong và ren ngoài được bố trí trên các đầu khác nhau. Đây là dòng tê có tính linh hoạt cao, phù hợp với những hệ thống mà các hướng kết nối không sử dụng cùng một kiểu ren.
Có thể gặp các cấu hình như 2 đầu ren trong + 1 đầu ren ngoài, 1 đầu ren trong + 2 đầu ren ngoài hoặc những cấu hình khác tùy thiết kế và nhà sản xuất.
Đây là những thông tin quan trọng để bảo đảm phụ kiện lắp đúng với hệ thống đường ống và tránh phải thay đổi phụ kiện trong quá trình thi công.
Chứng chỉ UL/FM của tê ren mạ kẽm DN25
Tê ren mạ kẽm DN25 (D34) trên thị trường có thể chia thành 2 nhóm: loại có chứng nhận UL/FM và loại không có chứng nhận UL/FM. Điểm quan trọng là không phải cứ tê ren mạ kẽm DN25 dùng cho hệ thống PCCC thì mặc nhiên có UL/FM. Chứng nhận phải gắn với đúng nhà sản xuất, model, kích thước và cấu hình sản phẩm.
| Phân loại | Đặc điểm | Phạm vi sử dụng |
|---|---|---|
| Tê ren mạ kẽm DN25 có UL/FM | Có chứng nhận UL Listed và/hoặc FM Approved cho sản phẩm cụ thể | Hệ thống PCCC, sprinkler và công trình yêu cầu hồ sơ chứng nhận |
| Tê ren mạ kẽm DN25 không có UL/FM | Không có chứng nhận UL/FM | Đường ống cấp nước, khí, kỹ thuật và các hệ thống không yêu cầu UL/FM |
Ưu điểm của tê ren mạ kẽm DN25
- Một trong những ưu điểm nổi bật của tê ren mạ kẽm DN25 là phương pháp kết nối bằng ren giúp quá trình thi công tương đối nhanh. Không cần thực hiện công đoạn hàn tại vị trí nối, người thi công có thể sử dụng dụng cụ chuyên dụng để siết và hoàn thiện mối nối. Điều này đặc biệt thuận tiện đối với các hệ thống cần thi công nhanh hoặc thường xuyên tháo lắp, bảo trì.
- Bên cạnh đó, lớp mạ kẽm giúp tăng khả năng bảo vệ bề mặt thép trước tác động của độ ẩm và không khí. Đây là lý do tê ren mạ kẽm được sử dụng phổ biến trong các hệ thống đường ống dân dụng, công nghiệp và các công trình có yêu cầu hạn chế hiện tượng ăn mòn bề mặt.
- Kích thước DN25 cũng là một quy cách được sử dụng khá rộng rãi. Phụ kiện có thể kết hợp với ống thép D34 và nhiều loại phụ kiện ren cùng kích thước, tạo thành hệ thống đường ống đồng bộ.
- Một ưu điểm khác là tê ren có thể tháo rời khi cần sửa chữa hoặc thay thế. So với mối nối hàn cố định, kết nối ren thuận tiện hơn trong những vị trí cần bảo trì định kỳ.
Ứng dụng của tê ren mạ kẽm DN25
Tê ren mạ kẽm DN25 được sử dụng trong nhiều hệ thống đường ống có quy mô vừa và nhỏ.
Trong hệ thống cấp nước, phụ kiện có thể được lắp tại vị trí cần chia đường ống chính thành một nhánh cấp nước khác. Sản phẩm cũng được sử dụng trong các hệ thống dẫn khí, đường ống kỹ thuật và một số hệ thống cơ điện của công trình.
Trong lĩnh vực xây dựng, tê DN25 có thể xuất hiện trong hệ thống cấp nước của nhà ở, nhà xưởng, văn phòng, kho hàng và các công trình dân dụng. Nhờ kết nối bằng ren, phụ kiện phù hợp với những hệ thống cần thi công thuận tiện và có khả năng tháo lắp khi sửa chữa.
Trong công nghiệp, tê ren DN25 được sử dụng để tạo nhánh cho các tuyến ống phụ trợ, đường cấp nước kỹ thuật hoặc một số hệ thống dẫn lưu chất phù hợp với điều kiện làm việc của phụ kiện.
Tuy nhiên, khi sử dụng cho môi trường đặc biệt như hóa chất ăn mòn, nhiệt độ hoặc áp suất cao, cần lựa chọn phụ kiện theo đúng yêu cầu kỹ thuật của hệ thống thay vì chỉ dựa vào kích thước DN.
Cách lựa chọn tê ren mạ kẽm DN25 phù hợp
Khi lựa chọn tê ren mạ kẽm DN25, trước hết cần xác định chính xác kích thước đường ống. Với hệ thống sử dụng ống D34, tê DN25 là quy cách thường được lựa chọn. Tuy nhiên, người mua không nên chỉ dựa vào cách gọi D34 mà cần kiểm tra cả kiểu ren và kích thước thực tế của đầu nối.
Tiếp theo là kiểm tra chất lượng ren. Ren cần được tạo đồng đều, không bị méo, sứt hoặc thiếu ren. Khi thử lắp với phụ kiện ren tương ứng, mối ghép cần ăn khớp tương đối chính xác và không bị kẹt bất thường.
Bề mặt mạ cũng cần được kiểm tra. Lớp mạ nên tương đối đồng đều, không bong tróc thành từng mảng lớn hoặc xuất hiện dấu hiệu oxy hóa bất thường ngay khi sản phẩm còn mới. Đối với công trình sử dụng số lượng lớn, nên lựa chọn sản phẩm đồng nhất về nguồn gốc, kích thước và quy cách để thuận tiện cho thi công.
Tê ren mạ kẽm DN25 tại Thép Hùng Phát
Thép Hùng Phát chuyên nhập khẩu và phân phối các loại phụ kiện đường ống trong đó có tê ren mạ kẽm DN25 (phi 34)
Tê ren mạ kẽm DN25 (D34) là phụ kiện nhỏ nhưng đóng vai trò quan trọng trong việc phân nhánh và hoàn thiện hệ thống đường ống.
Với thiết kế dạng chữ T, kết nối ren thuận tiện và bề mặt mạ kẽm có khả năng chịu ăn mòn tốt, sản phẩm phù hợp với nhiều công trình cấp nước, cơ điện, nhà xưởng và hệ thống đường ống kỹ thuật.
Khi lựa chọn tê ren DN25, cần quan tâm đồng thời đến kích thước DN25, quy cách D34, kiểu ren, vật liệu chế tạo, chất lượng lớp mạ và điều kiện làm việc thực tế. Việc lựa chọn đúng phụ kiện ngay từ đầu giúp quá trình lắp đặt thuận lợi, hạn chế tình trạng sai kích thước và nâng cao độ ổn định của toàn bộ hệ thống đường ống.
Đội ngũ báo giá và tư vấn khách hàng
CÔNG TY CỔ PHẦN THÉP HÙNG PHÁT
Ms Uyên 0939 287 123 – Phòng kinh doanh
Ms Nha 0937 343 123 – Phòng kinh doanh
Ms Ly 0909 938 123- Phòng kinh doanh
Ms Mừng 0938 261 123- Phòng kinh doanh
Ms Di 0909 941 123- Phòng kinh doanh
Ms Trà 0988 588 936- Phòng kinh doanh
Hỗ trợ khách hàng Miền Nam: Ms Trâm 0938 437 123
Hỗ trợ khách hàng miền Bắc: Ms Tâm 0933 710 789
Phòng sản xuất vật tư cọc khoan nhồi: Ms Duyên 0971 960 496
Trụ sở : H62 KDC Thới An, Đường Lê Thị Riêng, Phường Thới An, TPHCM
Kho hàng miền nam 1: số 1769 QL1A, P.Tân Thới Hiệp, TPHCM
Kho hàng miền nam 2: 1448 QL1A, P.Thới An, TPHCM
Kho hàng miền Bắc: số 68 đường Đại Thanh, Xã Ngọc Hồi, Hà Nội




