Kẹp Xà Gồ Chữ P (Kẹp Xà Gồ Hộp)

  • Tên gọi khác: kẹp xà gồ hộp, kẹp hộp vàng / hộp trắng, kẹp treo ty
  • Vật liệu: tôn thép carbon dập định hình
  • Bề mặt: mạ kẽm điện phân · mạ kẽm cầu vồng · mạ kẽm nhúng nóng
  • Cỡ ty ren: M8 · M10 · M12
  • Lắp đặt: kẹp vào cánh dầm, xà gồ, không khoan, không hàn
  • Giá: gọi 0938 437 123 (miền Nam) hoặc 0933 710 789 (Hà Nội) để lấy giá hôm nay

Liên hệ ngay

Mô tả

Kẹp xà gồ chữ P là loại kẹp hộp dập từ tôn thép: một đầu siết bu lông ép chặt vào cánh dầm hoặc xà gồ, đầu kia có tai treo để bắt ty ren M8, M10 hoặc M12. Nhờ vậy khách hàng treo được máng cáp, ống nước, ống chữa cháy lên kết cấu thép mà không phải khoan hay hàn.

Trên công trường, cùng một món hàng này được gọi bằng nhiều tên: kẹp xà gồ chữ P, kẹp xà gồ hộp, kẹp hộp vuông, kẹp treo ty. Người mua còn gọi theo màu lớp mạ là kẹp hộp vàng hoặc kẹp hộp trắng. Khi đặt hàng, chỉ cần nói rõ ba thứ: cỡ ty ren, lớp mạ và số lượng.

Kẹp xà gồ chữ P mạ kẽm cầu vồng, treo ty ren M8 M10 M12
Kẹp xà gồ chữ P (kẹp xà gồ hộp) lớp mạ kẽm cầu vồng, nhìn thẳng và nhìn chéo

1/ Kẹp xà gồ chữ P gồm những bộ phận nào?

Nhìn từ mặt bên, thân kẹp và tai treo ghép lại thành một khối có dáng giống chữ P. Mỗi bộ phận làm một việc riêng:

  • Thân kẹp dạng hộp: tôn thép carbon dập định hình, ôm lấy mép cánh dầm hoặc xà gồ.
  • Bu lông siết ở đỉnh thân: vặn xuống để ép cánh dầm vào lòng thân kẹp. Đây là chỗ giữ toàn bộ tải treo.
  • Tai treo: bản thép có lỗ để bắt ty ren, liên kết với thân kẹp bằng một bu lông.
  • Mặt răng cưa (hoa khế): dập ở vị trí tiếp xúc để tăng ma sát. Có mẫu làm răng, có mẫu để phẳng.
  • Chi tiết đi kèm tuỳ nhà sản xuất: long đen, lò xo, đai ốc khoá chống lỏng, lỗ an toàn.

Vì tai treo tách khỏi thân, ty ren thả thẳng xuống dưới dầm thay vì bắt vào một lỗ ren nằm ngay trên thân như kẹp xà gồ chữ C. Hai loại cùng làm một việc; chọn loại nào thường theo mẫu mà bản vẽ M&E của công trình đã chỉ định.

2/ Thông số kẹp xà gồ chữ P cần biết khi đặt hàng

Hạng mục Thông số
Tên gọi khác Kẹp xà gồ hộp · kẹp hộp vuông · kẹp hộp vàng / hộp trắng · kẹp treo ty
Vật liệu thân Tôn thép carbon dập định hình; bản inox làm theo đơn đặt
Lớp bề mặt Mạ kẽm điện phân (trắng bạc) · mạ kẽm cầu vồng (vàng ánh xanh) · mạ kẽm nhúng nóng
Cỡ ty ren treo M8 · M10 · M12
Cỡ thân hay gặp K30 · K45 (ký hiệu theo nhà sản xuất)
Kiểu lắp Kẹp vào cánh dầm thép hình, xà gồ; không khoan, không hàn
Tải làm việc Theo bảng thông số của nhà sản xuất cho đúng lô hàng, hỏi Hùng Phát trước khi đặt

Hùng Phát không ghi một con số tải chung cho mọi kẹp chữ P. Tải cho phép phụ thuộc độ dày tôn, cỡ ty ren và cách dập của từng nhà sản xuất. Hai chiếc kẹp cùng tên, cùng màu vẫn có thể chịu tải khác nhau.

Ty ren đi với kẹp: cỡ và bước ren

Ty ren treo dùng ren hệ mét bước thô. Đai ốc và long đen phải cùng cỡ với ty, nếu không sẽ không siết được hết ren:

Cỡ ty ren Đường kính danh nghĩa Bước ren hệ mét thô (ISO 261)
M8 8 mm 1,25 mm
M10 10 mm 1,5 mm
M12 12 mm 1,75 mm

3/ Nên chọn lớp mạ trắng, mạ vàng hay nhúng nóng?

Ba lớp mạ khác nhau ở độ dày lớp kẽm và nơi dùng. Chọn theo môi trường lắp đặt, không chọn theo màu:

  • Trần nhà xưởng, toà nhà, khu khô ráo: mạ kẽm điện phân (kẹp hộp trắng) hoặc mạ kẽm cầu vồng (kẹp hộp vàng). Lớp mạ mỏng, giá mềm, đủ cho môi trường trong nhà.
  • Ngoài trời, khu ẩm, gần biển: mạ kẽm nhúng nóng. Lớp kẽm dày hơn nhiều nên chịu ăn mòn lâu hơn.
  • Nhà máy hoá chất, thực phẩm: kẹp inox, đặt theo đơn.

Muốn so kỹ hơn giữa kẹp chữ P, kẹp chữ C, cùm dấu hỏi và cùm cánh bướm, khách hàng xem bài phân loại cùm xà gồ của Hùng Phát.

4/ Lắp kẹp xà gồ chữ P thế nào cho chắc?

  1. Đo độ dày cánh dầm hoặc xà gồ tại điểm treo, chọn cỡ thân kẹp phù hợp.
  2. Nới bu lông siết, lồng thân kẹp vào mép cánh.
  3. Siết bu lông để ép chặt cánh vào thân kẹp. Mẫu có đai ốc khoá thì khoá lại để chống lỏng khi hệ thống rung.
  4. Bắt ty ren vào tai treo, hãm bằng đai ốc và long đen ở cả hai phía.
  5. Treo thử tải, kiểm tra kẹp không trượt trên cánh rồi mới lắp thiết bị.

Kẹp treo ty chỉ dùng cho hệ treo cơ điện. Nó không thay được liên kết bu lông hay đường hàn của kết cấu chịu lực chính.

5/ Kẹp xà gồ chữ P dùng ở đâu?

  • Treo máng cáp, thang cáp và ống luồn dây điện dưới dầm.
  • Treo đường ống cấp thoát nước và đường ống chữa cháy, thường là ống thép mạ kẽm.
  • Treo ống gió điều hoà, quạt thông gió.
  • Nhà xưởng mái tôn đi trên xà gồ C, Z hoặc xà gồ hộp, và dầm thép hình I, H.

6/ Giá kẹp xà gồ chữ P tính thế nào?

Kẹp tính giá theo cái. Giá đổi theo cỡ ty ren, cỡ thân, lớp mạ và số lượng đặt. Giá thép và kẽm thay đổi theo ngày, nên Hùng Phát không đăng một bảng giá cố định cho mặt hàng này.

Gọi để lấy giá hôm nay và hỏi thông số của lô hàng đang có:

  • Miền Nam (hotline, Zalo): 0938 437 123
  • Hà Nội (hotline, Zalo): 0933 710 789
  • Chăm sóc khách hàng: 0971 960 496

Hùng Phát có kho ở miền Nam và miền Bắc. Khách hàng gửi số điểm treo và cỡ ty ren để Hùng Phát báo giá theo đúng số lượng cần đặt.

Câu hỏi thường gặp

Kẹp xà gồ chữ P và kẹp xà gồ hộp có phải một loại không?

Là một loại. Tên chữ P gợi dáng thân kẹp khi nhìn nghiêng, tên kẹp hộp gợi phần thân dập dạng hộp. Kẹp hộp vàng hay kẹp hộp trắng là cách gọi theo màu lớp mạ.

Kẹp chữ P treo được bao nhiêu kg?

Không có một con số chung. Tải cho phép nằm trong bảng thông số của nhà sản xuất, tính theo độ dày tôn và cỡ ty. Khách hàng nên hỏi bảng đó khi lấy báo giá rồi đối chiếu với tải treo thực tế.

Kẹp màu vàng và màu trắng khác nhau ở đâu?

Khác ở lớp mạ bề mặt: màu trắng bạc là mạ kẽm điện phân, màu vàng ánh xanh là mạ kẽm cầu vồng. Cả hai dành cho môi trường trong nhà. Lắp ngoài trời thì chọn mạ kẽm nhúng nóng.

Có kẹp chữ P bằng inox không?

Kẹp inox thường làm theo đơn đặt và giá cao hơn bản thép mạ kẽm. Khách hàng báo cỡ ty ren, mác inox và số lượng để Hùng Phát kiểm nguồn hàng rồi báo giá.

CSKH: 0938.437.123 Hotline HCM Hotline Hà Nội ZALO HCMLiên Hệ Tư Vấn