Co Ren INOX DN32 (D42)

Sản phẩm được chế tạo từ inox 201, inox 304 hoặc inox 316, mang lại khả năng chống gỉ sét, chống oxy hóa và chịu được môi trường làm việc khắc nghiệt.

Nhờ kết nối ren, co ren inox DN32 giúp việc lắp đặt và bảo trì trở nên nhanh chóng mà không cần thực hiện hàn nối, tiết kiệm thời gian và chi phí thi công.

Danh mục:

Liên hệ ngay

Mô tả

Co ren inox DN32 (D42, 1-1/4 inch) là phụ kiện đường ống dùng để chuyển hướng dòng chảy 90° hoặc 45°, đồng thời kết nối các đoạn ống, van và thiết bị thông qua phương pháp nối ren. Đây là dòng phụ kiện được sử dụng phổ biến trong các hệ thống cấp thoát nước, khí nén, hơi nóng, thực phẩm, hóa chất và nhiều ngành công nghiệp khác.

Co Ren INOX DN32 (D42)
Co Ren INOX DN32 (D42)

Co Ren INOX DN32 (D42)

Sản phẩm được chế tạo từ inox 201, inox 304 hoặc inox 316, mang lại khả năng chống gỉ sét, chống oxy hóa và chịu được môi trường làm việc khắc nghiệt. Nhờ kết nối ren, co ren inox DN32 giúp việc lắp đặt và bảo trì trở nên nhanh chóng mà không cần thực hiện hàn nối, tiết kiệm thời gian và chi phí thi công.

Thông số kỹ thuật

Thông số Giá trị
Tên sản phẩm Co ren inox DN32
Kích thước DN32 (D42 – 1-1/4 inch)
Góc chuyển hướng 90° hoặc 45°
Kiểu kết nối Ren trong, ren ngoài hoặc ren hỗn hợp
Vật liệu Inox 201, Inox 304, Inox 316
Tiêu chuẩn ren BSPT, NPT
Áp suất làm việc #150
Môi chất Nước, khí nén, hơi, dầu, hóa chất
Co Ren INOX DN32 (D42)
Co Ren INOX DN32 (D42)

Quy cách cấu tạo

Quy cách co ren inox
Quy cách co ren inox
Quy cách Co ren INOX DN32 (phi 42)
Thread Size Nominal Diameter (DN) a (mm) D (mm)
1-1/4″ 32 43 48.5

Sản phẩm liên quan:
Co ren INOX DN25
Phụ kiện ren inox các loại
Ống inox DN32 (Phi 42)
Co ren inox các loại (cút)

Co Ren INOX DN32 (D42)
Co Ren INOX DN32 (D42)

Ưu điểm của co ren inox DN32

  1. Co ren inox DN32 có độ bền cơ học cao, chịu được áp lực và nhiệt độ lớn, phù hợp với nhiều điều kiện vận hành khác nhau.
  2. Vật liệu inox giúp phụ kiện không bị gỉ sét khi tiếp xúc với nước, độ ẩm hoặc hóa chất nhẹ, góp phần kéo dài tuổi thọ cho toàn bộ hệ thống đường ống.
  3. Ren được gia công chính xác theo tiêu chuẩn BSPT hoặc NPT, tạo mối nối chắc chắn và kín khít khi sử dụng cùng băng tan PTFE hoặc keo làm kín ren. So với phương pháp hàn, kết nối ren giúp việc tháo lắp, bảo trì hoặc thay thế phụ kiện trở nên thuận tiện hơn, đặc biệt đối với các hệ thống cần kiểm tra định kỳ.
  4. Bề mặt inox sáng bóng, nhẵn mịn và dễ vệ sinh cũng là ưu điểm nổi bật, giúp sản phẩm đáp ứng các yêu cầu nghiêm ngặt trong ngành thực phẩm, đồ uống, dược phẩm và sản xuất nước sạch.
Co Ren INOX DN32 (D42)
Co Ren INOX DN32 (D42)

Các kiểu co ren inox DN32

Để đáp ứng nhiều phương án lắp đặt và kết nối khác nhau, co ren inox DN32 được sản xuất với nhiều kiểu cấu tạo, dạng ren và kích thước kết nối. Tùy vào vị trí lắp đặt, hướng tuyến ống và kích thước đường ống cần kết nối, có thể lựa chọn các loại co sau:

  • Co ren trong: Hai đầu đều là ren trong DN32, dùng để kết nối với ống hoặc phụ kiện có ren ngoài tương ứng. Đây là loại co phổ biến, thường được sử dụng để chuyển hướng đường ống 90°.
  • Co ren ngoài: Hai đầu đều là ren ngoài DN32, phù hợp kết nối với các loại ống, van, thiết bị hoặc phụ kiện có ren trong. Loại co này thường được lựa chọn tại các vị trí cần liên kết trực tiếp với đầu ren trong.
  • Co điếu: Có một đầu ren trong và một đầu ren ngoài, giúp kết nối hai chi tiết có kiểu ren khác nhau. Cấu tạo này tạo sự linh hoạt khi lắp đặt và hạn chế phải sử dụng thêm phụ kiện chuyển đổi.
  • Co giảm: Có hai đầu với kích thước DN khác nhau, ví dụ co giảm DN32/25, DN32/20 hoặc DN32/15. Loại co này vừa thực hiện chức năng chuyển hướng đường ống, vừa thu nhỏ kích thước từ DN32 xuống DN nhỏ hơn, phù hợp tại các vị trí chuyển tiếp giữa hai tuyến ống khác đường kính.
  • Co lơi 45°: Có góc chuyển hướng 45°, giúp thay đổi hướng tuyến ống nhẹ hơn so với co 90°. Kiểu co này phù hợp với những hệ thống cần bố trí đường ống linh hoạt, hạn chế thay đổi hướng dòng chảy đột ngột và giảm tổn thất áp lực so với việc sử dụng co 90° liên tiếp.
Co Ren INOX DN32 (D42)
Co Ren INOX DN32 (D42) co 90 độ –  và co 45 độ (lơi)
Co điếu ren inox DN32
Co điếu ren inox DN32 (1 đầu ren trong 1 đầu ren ngoài)
Co inox 2 đầu ren ngoài DN32 (D42)
Co inox 2 đầu ren ngoài DN32 (D42)

Phân loại Co ren inox DN32: inox 304 và inox 316

Co ren inox DN32 là phụ kiện dùng để chuyển hướng dòng chảy trong hệ thống đường ống, có kích thước danh nghĩa DN32, tương đương đường kính ngoài ống khoảng D42mm và quy cách 1 1/4 inch. Nếu phân loại theo vật liệu, sản phẩm chủ yếu gồm co ren inox 304 và co ren inox 316.

1. Co ren inox 304 DN32

Co ren inox 304 DN32 là lựa chọn phổ biến cho các hệ thống đường ống có điều kiện làm việc thông thường. Inox 304 có khả năng chống oxy hóa, chống gỉ và chịu được nhiều môi trường nước, không khí ẩm cũng như một số môi trường sản xuất.

Ưu điểm của dòng 304 là dễ tìm mua, nhiều kiểu dáng và chi phí tương đối hợp lý. Đây thường là lựa chọn phù hợp khi hệ thống không tiếp xúc thường xuyên với hóa chất mạnh hoặc môi trường chứa hàm lượng muối, clorua cao.

Co ren inox 304 DN32 có thể được sử dụng trong đường ống cấp nước, hệ thống khí nén, đường ống thực phẩm, thiết bị dân dụng, hệ thống cơ khí và các đường ống công nghiệp thông thường.

Co ren inox 304 DN32 (D42)
Co ren inox 304 DN32 (D42)

2. Co ren inox 316 DN32

Nếu hệ thống làm việc trong môi trường có mức độ ăn mòn cao hơn, co ren inox 316 DN32 thường được ưu tiên. Inox 316 có bổ sung Molypden (Mo), giúp vật liệu có khả năng chống ăn mòn cục bộ tốt hơn so với inox 304, đặc biệt trong môi trường có clorua.

Loại 316 thường xuất hiện trong các hệ thống yêu cầu vật liệu có độ bền ăn mòn cao như đường ống hóa chất, thiết bị chế biến thực phẩm, dược phẩm, môi trường biển và các hệ thống công nghiệp đặc thù.

Do vật liệu có yêu cầu cao hơn và giá thành thường cao hơn inox 304, không nhất thiết phải sử dụng inox 316 cho mọi công trình. Việc lựa chọn nên dựa vào môi trường vận hành thực tế.

Co ren inox DN32 (Phi 42)
Co ren inox DN32 (Phi 42)

Ứng dụng của co ren inox DN32

Co ren inox DN32 được sử dụng rộng rãi trong hệ thống cấp nước sinh hoạt, nước nóng, khí nén, hơi, xử lý nước, nhà máy thực phẩm, sản xuất đồ uống, dược phẩm, hóa chất, dầu khí, đóng tàu, công trình cơ điện (M&E) và các nhà máy công nghiệp.

Đối với môi trường có độ ăn mòn cao như ven biển hoặc tiếp xúc với hóa chất, inox 316 là lựa chọn phù hợp nhờ khả năng chống ăn mòn vượt trội.

Co ren inox DN32 (Phi 42)
Co ren inox DN32 (Phi 42)

Thành phần hóa học, cơ tính và tiêu chuẩn áp dụng

Với dòng co ren inox dạng rèn, các tiêu chuẩn thường được viện dẫn là ASTM A182/A182M về vật liệu và ASME B16.11 về kích thước phụ kiện ren và socket-weld. Tuy nhiên, không phải mọi co ren phi 42 trên thị trường đều áp dụng đồng thời hai tiêu chuẩn này, vì còn tùy nhà sản xuất và cấp chất lượng sản phẩm.

1. Thành phần hóa học

Nếu sử dụng inox 304 – ASTM A182 F304, thành phần hóa học theo tiêu chuẩn có giới hạn chính như sau: C ≤ 0,08%; Mn ≤ 2,00%; P ≤ 0,045%; S ≤ 0,030%; Si ≤ 1,00%; Cr 18,0–20,0%; Ni 8,0–11,0%; N ≤ 0,10%. Đây là thành phần đặc trưng giúp inox 304 có khả năng chống ăn mòn tốt và phù hợp với nhiều hệ thống đường ống.

Với inox 316 – ASTM A182 F316, hàm lượng Cr nằm trong khoảng 16,0–18,0%, Ni 10,0–14,0% và có thêm Mo 2,0–3,0%. Sự bổ sung molypden giúp inox 316 có khả năng chống ăn mòn tốt hơn inox 304, đặc biệt trong một số môi trường chứa chloride.

Thành phần Inox 304 – F304 Inox 316 – F316
C ≤ 0,08% ≤ 0,08%
Mn ≤ 2,00% ≤ 2,00%
Si ≤ 1,00% ≤ 1,00%
P ≤ 0,045% ≤ 0,045%
S ≤ 0,030% ≤ 0,030%
Cr 18,0–20,0% 16,0–18,0%
Ni 8,0–11,0% 10,0–14,0%
Mo — 2,0–3,0%
N ≤ 0,10% ≤ 0,10%

2. Cơ tính

Đối với ASTM A182 F304, yêu cầu cơ tính tối thiểu gồm độ bền kéo 515 MPa, giới hạn chảy 205 MPa và độ giãn dài 30%. Độ giảm diện tích tối thiểu được quy định ở mức 50%. Với F316, các giá trị cơ tính tối thiểu này cũng tương tự F304.

Chỉ tiêu cơ tính Inox 304 – F304 Inox 316 – F316
Độ bền kéo ≥ 515 MPa ≥ 515 MPa
Giới hạn chảy 0,2% ≥ 205 MPa ≥ 205 MPa
Độ giãn dài ≥ 30% ≥ 30%
Độ giảm diện tích ≥ 50% ≥ 50%

Đối với inox 304L và 316L, do hàm lượng carbon thấp hơn, mức độ bền kéo tối thiểu theo ASTM A182 thấp hơn F304/F316, ở mức 485 MPa, giới hạn chảy tối thiểu 170 MPa, trong khi độ giãn dài tối thiểu vẫn 30%.

3. Tiêu chuẩn áp dụng

Co ren inox phi 42 có thể tham chiếu các tiêu chuẩn chính sau:

  • ASTM A182/A182M: quy định vật liệu và yêu cầu cơ tính đối với phụ kiện inox rèn, trong đó có các cấp F304, F304L, F316 và F316L.
  • ASME B16.11: áp dụng cho phụ kiện rèn dạng ren (threaded) và socket-weld, quy định kích thước và yêu cầu liên quan đến phụ kiện.
  • MSS SP-79: có thể được áp dụng cho một số loại phụ kiện ren rèn inox sử dụng trong hệ thống đường ống.
  • ASME SA182: ký hiệu tương đương được sử dụng khi sản phẩm hoặc hồ sơ kỹ thuật áp dụng hệ thống tiêu chuẩn ASME.
Co Ren INOX DN32 (D42)
Co Ren INOX DN32 (D42)

Xuất xứ co ren inox DN32 (D42)

Nguồn hàng Trung Quốc chiếm 90%

Đối với co ren inox DN32 (D42), nguồn hàng trên thị trường Việt Nam hiện chủ yếu là hàng Trung Quốc. Quy cách này được sản xuất khá phổ biến do nhu cầu sử dụng trong hệ thống cấp nước, đường ống công nghiệp, thực phẩm, khí nén và các hệ thống sử dụng phụ kiện ren inox.

Nguồn hàng Trung Quốc tập trung nhiều tại các khu vực có ngành phụ kiện inox phát triển như Wenzhou và Zhejiang. Các nhà máy tại đây sản xuất nhiều dòng co ren inox với vật liệu 304, 316, kiểu ren và tiêu chuẩn khác nhau. Một số thương hiệu/nhà sản xuất có thể gặp trên thị trường gồm Wellgrow, J&O Fluid Control, Yueding, Top Line và Juntai.

Các nguồn hàng khác

Bên cạnh Trung Quốc, co ren inox DN32 còn có thể được nhập từ Đài Loan, Hàn Quốc, Nhật Bản và Ấn Độ, nhưng số lượng thường không lớn bằng hàng Trung Quốc. Các sản phẩm từ những thị trường này thường được lựa chọn khi công trình có yêu cầu riêng về thương hiệu, tiêu chuẩn hoặc nguồn gốc vật liệu.

Thép Hùng Phát – Đơn vị cung cấp co ren inox DN32 uy tín

Thép Hùng Phát là đơn vị chuyên nhập khẩu và phân phối co ren inox DN32 (D42 – 1-1/4 inch) cùng nhiều loại phụ kiện ren inox khác như tê ren, măng sông ren, rắc co, kép ren, nút bịt và nắp bịt ren với đầy đủ kích thước từ DN8 đến DN100.

Sản phẩm được sản xuất từ inox 201, inox 304 và inox 316, gia công ren chính xác theo tiêu chuẩn BSPT hoặc NPT, đảm bảo độ kín, độ bền và khả năng chống ăn mòn trong nhiều điều kiện làm việc.

Với nguồn hàng luôn sẵn kho, đầy đủ chứng từ CO, CQ, giá thành cạnh tranh và dịch vụ giao hàng nhanh trên toàn quốc, Thép Hùng Phát đáp ứng hiệu quả nhu cầu của các nhà thầu cơ điện, doanh nghiệp sản xuất và các công trình công nghiệp, dân dụng.

Phòng kinh doanh và hỗ trợ khách hàng

CÔNG TY CỔ PHẦN THÉP HÙNG PHÁT

  • Kinh doanh: Ms Uyên 0939 287 123
  • Kinh doanh: Ms Nha 0937 343 123
  • Kinh doanh: Ms Ly 0909 938 123
  • Kinh doanh: Ms Mừng 0938 261 123
  • Kinh doanh: Ms Di 0909 941 123
  • Kinh doanh: Ms Trà 0988 588 936
  • Hỗ trợ khách hàng Miền Nam: Ms Trâm 0938 437 123
  • Hỗ trợ khách hàng miền Bắc: Ms Tâm 0933 710 789
  • Phòng sản xuất vật tư cọc khoan nhồi: Ms Duyên 0971 960 496

Trụ sở : H62 KDC Thới An, Đường Lê Thị Riêng, Phường Thới An, TPHCM

Kho hàng miền nam 1: số 1769 QL1A, P.Tân Thới Hiệp, TPHCM

Kho hàng miền nam 2: 1448 QL1A, P.Thới An, TPHCM

Kho hàng miền Bắc: số 68 đường Đại Thanh, Xã Ngọc Hồi, Hà Nội

CSKH: 0938.437.123 Hotline HCM Hotline Hà Nội ZALO HCMLiên Hệ Tư Vấn