Co giảm ren mạ kẽm (Co thu)

  • Đường kính: DN15 – DN100
  • Tiêu chuẩn: JIS, BS, ASTM
  • Áp lực làm việc: 10 – 16 Kg/cm2
  • Kết nối: Ren trong BSPT
  • Nhiệt độ: 100 – 180 độC
  • Vật liệu chế tạo: Malleable Iron Cast
  • Xuất xứ: China
  • Ứng dụng: hệ thống dẫn nước sạch , nước thải, cấp thoát nước, đường ống dẫn khí gas, xăng dầu, hóa chất, PCCC…
Danh mục:

Liên hệ ngay

Mô tả

Co giảm ren mạ kẽm (co thu) là một trong những phụ kiện ren được sử dụng phổ biến trong hệ thống đường ống thép.

Sản phẩm có chức năng chính là thay đổi hướng đường ống đồng thời kết nối hai đầu ống có kích thước khác nhau. Nhờ thiết kế một đầu ren có kích thước lớn và một đầu ren nhỏ hơn, co giảm ren mạ kẽm cho phép chuyển tiếp đường ống mà không cần sử dụng thêm nhiều phụ kiện trung gian.

Với lớp mạ kẽm bên ngoài, phụ kiện có khả năng chống oxy hóa và hạn chế hiện tượng gỉ sét tốt hơn so với co thép đen thông thường. Đây là lý do co thu ren mạ kẽm được sử dụng rộng rãi trong hệ thống cấp nước, PCCC, khí nén, đường ống kỹ thuật và nhiều công trình dân dụng, công nghiệp.

Co giảm ren mạ kẽm (Co thu)
Co giảm ren mạ kẽm (Co thu)

Co giảm ren mạ kẽm là gì?

Co giảm ren mạ kẽm còn được gọi là co thu ren mạ kẽm, co ren giảm mạ kẽm hoặc co ren thu. Đây là loại phụ kiện có dạng cong, thông thường với góc chuyển hướng 90 độ, hai đầu được gia công ren để liên kết với đường ống hoặc các phụ kiện ren khác.

Điểm khác biệt của co thu so với co ren đều nằm ở kích thước hai đầu kết nối. Với co ren đều, hai đầu có cùng kích thước danh nghĩa. Trong khi đó, co giảm ren có hai đầu khác kích thước, chẳng hạn như DN25 x DN15, DN32 x DN20, DN40 x DN25 hoặc DN50 x DN32.

Cấu tạo này giúp co thu vừa thực hiện nhiệm vụ chuyển hướng dòng chảy vừa giảm kích thước đường ống tại vị trí lắp đặt. Đây là giải pháp khá thuận tiện khi hệ thống đường ống cần thay đổi đường kính nhưng không muốn bố trí thêm một đoạn ống chuyển tiếp.

Thông số cơ bản

  • Đường kính: DN15 – DN100
  • Tiêu chuẩn: JIS, BS, ASTM
  • Áp lực làm việc: 10 – 16 Kg/cm2
  • Kết nối: Ren trong BSPT
  • Nhiệt độ: 100 – 180 độC
  • Vật liệu chế tạo: Malleable Iron Cast
  • Xuất xứ: China
  • Ứng dụng: hệ thống dẫn nước sạch , nước thải, cấp thoát nước, đường ống dẫn khí gas, xăng dầu, hóa chất, PCCC…
Co giảm ren mạ kẽm (Co thu)
Co giảm ren mạ kẽm (Co thu)

Cấu tạo của co giảm ren mạ kẽm

  • Co giảm ren mạ kẽm thường được chế tạo từ thép carbon hoặc gang dẻo, tùy từng dòng sản phẩm. Phần thân được tạo hình cong để tạo hướng chuyển dòng, hai đầu được gia công ren theo kích thước yêu cầu.
  • Bên ngoài phụ kiện được phủ lớp kẽm nhằm tăng khả năng bảo vệ vật liệu nền khỏi tác động của hơi ẩm và môi trường. Tùy công nghệ sản xuất, lớp kẽm có thể là mạ điện hoặc mạ kẽm nhúng nóng. Đối với phụ kiện ren, cần đặc biệt chú ý đến chất lượng phần ren vì lớp phủ quá dày có thể ảnh hưởng đến khả năng lắp ghép.
  • Phần ren của co thu có thể là ren trong – ren trong, tùy thiết kế sản phẩm. Khi lắp đặt, co thường được kết nối với ống thép ren ngoài, kép ren, đầu nối hoặc các phụ kiện có ren tương ứng. Để tăng độ kín, kỹ thuật viên thường sử dụng băng tan PTFE, keo làm kín ren hoặc vật liệu làm kín chuyên dụng.

Bảng tra quy cách kích thước

Co giảm ren mạ kẽm
Co giảm ren mạ kẽm
Inch Size (DN) A (mm) B (mm)
4X1-1/4 100X32 60 55
4X1-1/2 100X40 62 55
4X2 100X50 68 58
4X2-1/2 100X65 77 59
4X3 100X80 82 80
3/4X1/2 20X15 30 31
1X1/4 25X8 27 31
1X3/8 25X10 30 32
1X1/2 25X15 32 34
1X3/4 25X20 33 36
3/8X1/4 10X6 20.5 21.5
3/8X3/8 10X8 23 23
6X4 150X100 102 125
1/2X1/4 15X8 24 24
1/2X3/8 15X10 26 26
1-1/4X3/8 32X10 32 36.5
1-1/4X1/2 32X15 32 37
1-1/4X3/4 32X20 36 41
1-1/4X1 32X25 40 42
1-1/2X1/2 40X15 34 41
3/4X1/4 20X8 26 27
3/4X3/8 20X10 28 28
1 1/2X1 1/4 40X32 46 48
2X1/2 50X15 33 47
2X3/4 50X20 40 48
1 1/2X3/4 40X20 37 42
1 1/2X1 40X25 42 46
3X1 80X25 50 68
3X1 1/4 80X32 53.5 68
3X1 1/2 80X40 56 69
  • Dung sai 3-10%
Co giảm ren mạ kẽm (Co thu)
Co giảm ren mạ kẽm (Co thu)

Các sản phẩm liên quan:
Ống thép mạ kẽm
Co ren mạ kẽm các loại
Phụ kiện ren mạ kẽm MECH

Các kiểu dáng co giảm ren mạ kẽm

Co giảm ren mạ kẽm được sản xuất với nhiều kiểu kết nối khác nhau, trong đó phổ biến nhất là co giảm 2 đầu ren trong, co giảm 2 đầu ren ngoài và co giảm điếu 1 đầu ren trong – 1 đầu ren ngoài. Mỗi kiểu dáng phù hợp với một cách bố trí đường ống khác nhau.

Co giảm ren mạ kẽm 2 đầu ren trong

Co giảm 2 đầu ren trong có cả hai đầu được gia công ren trong, nhưng đường kính hai đầu không giống nhau.

Đây là kiểu co thu được sử dụng khá phổ biến khi cần kết nối hai đoạn ống hoặc phụ kiện có kích thước khác nhau.

Ví dụ như co giảm DN25 x DN15, DN32 x DN20, DN40 x DN25, DN50 x DN32. Khi lắp đặt, hai đầu ren trong sẽ kết nối với đầu ren ngoài của ống hoặc phụ kiện.

Co giảm ren mạ kẽm (Co thu)
Co giảm ren mạ kẽm (Co thu)

Co giảm 2 đầu ren ngoài (ít dùng)

Co giảm 2 đầu ren ngoài có hai đầu đều là ren ngoài và được thiết kế với hai kích thước khác nhau. Loại này thường được sử dụng khi cần kết nối trực tiếp vào các phụ kiện có ren trong, chẳng hạn như van, măng sông, tê hoặc các đầu nối ren trong. So với co giảm 2 đầu ren trong, kiểu co này có cách lắp đặt ngược lại về vị trí ren kết nối.

Co điếu giảm 1 đầu ren trong 1 đầu ren ngoài

Co giảm điếu 1 đầu ren trong – 1 đầu ren ngoài là kiểu co có một đầu ren trong và một đầu ren ngoài, đồng thời hai đầu có kích thước khác nhau.

Thiết kế này đặc biệt thuận tiện khi hệ thống có hai kiểu kết nối đối lập tại cùng một vị trí. Ví dụ, một đầu có thể kết nối với ống ren ngoài, trong khi đầu còn lại lắp trực tiếp vào phụ kiện ren trong. Kiểu co này giúp giảm số lượng phụ kiện trung gian và tạo sự linh hoạt trong quá trình thi công.

Khi lựa chọn co giảm ren mạ kẽm, ngoài kích thước như DN25 x DN15 hay DN40 x DN25, cần xác định chính xác kiểu ren ở hai đầu để đảm bảo tương thích với hệ thống. Với các công trình cấp nước, PCCC và đường ống kỹ thuật, việc chọn đúng kiểu ren giúp quá trình lắp đặt nhanh hơn, hạn chế rò rỉ và thuận tiện cho việc bảo trì sau này.

Co giảm ren mạ kẽm (Co thu)
Co giảm ren mạ kẽm (Co thu)

Tiêu chuẩn áp dụng

  • Tùy loại co thu và nhà sản xuất, sản phẩm có thể được sản xuất theo các tiêu chuẩn khác nhau. Đối với phụ kiện ren bằng gang dẻo, một tiêu chuẩn thường được sử dụng là ASTM A197/A197M về gang dẻo dùng cho phụ kiện đường ống.
  • Đối với kích thước và ren, có thể gặp các tiêu chuẩn như ASME B16.3 đối với phụ kiện ren bằng gang dẻo và một số tiêu chuẩn ren đường ống như ASME B1.20.1 đối với ren NPT. Ngoài ra, các sản phẩm sản xuất theo tiêu chuẩn châu Âu, Nhật Bản hoặc Trung Quốc có thể áp dụng hệ tiêu chuẩn tương ứng.
  • Do đó, khi mua co giảm ren mạ kẽm cho công trình, nên yêu cầu nhà cung cấp xác nhận rõ tiêu chuẩn vật liệu, tiêu chuẩn kích thước và tiêu chuẩn ren thay vì chỉ ghi chung là “co thu mạ kẽm đạt tiêu chuẩn”.

Loại có UL FM

  • Co giảm ren mạ kẽm có UL/FM là dòng sản phẩm được sản xuất và kiểm soát theo các yêu cầu kỹ thuật để đạt chứng nhận của UL (Underwriters Laboratories) và/hoặc FM Approvals.
  • Loại này thường được sử dụng trong các hệ thống PCCC, sprinkler và đường ống chữa cháy tại các công trình có yêu cầu nghiêm ngặt về vật tư.
  • Co thu có UL/FM thường có yêu cầu cụ thể về vật liệu, kích thước, áp suất làm việc, khả năng chịu áp và chất lượng ren. Khi mua hàng, khách hàng nên kiểm tra logo UL/FM, mã chứng nhận hoặc hồ sơ chứng nhận để xác định sản phẩm thực tế có được chứng nhận hay không.

Loại không có UL FM

  • Co giảm ren mạ kẽm không có UL/FM là dòng phụ kiện không được chứng nhận UL/FM. Tuy nhiên, điều này không đồng nghĩa sản phẩm không đạt chất lượng.
  • Loại này vẫn có thể được sử dụng trong nhiều hệ thống đường ống như cấp nước, khí nén, tưới tiêu, đường ống kỹ thuật hoặc các hệ thống PCCC mà hồ sơ dự án không yêu cầu UL/FM. Tùy nhà sản xuất, sản phẩm có thể áp dụng các tiêu chuẩn khác về vật liệu, kích thước và ren.

Vì vậy, khi lựa chọn co giảm ren mạ kẽm cho hệ thống PCCC, cần căn cứ vào hồ sơ kỹ thuật và yêu cầu của dự án.

Co giảm ren mạ kẽm (Co thu)
Co giảm ren mạ kẽm (Co thu)

Ứng dụng của co giảm ren mạ kẽm

Co thu ren mạ kẽm được sử dụng trong nhiều hệ thống đường ống khác nhau. Trong hệ thống cấp nước, sản phẩm giúp kết nối các tuyến ống có đường kính khác nhau và thay đổi hướng đường ống tại các vị trí góc.

  • Trong hệ thống PCCC, co thu có thể được sử dụng tại các tuyến nhánh, đường ống sprinkler hoặc các vị trí cần chuyển hướng kết hợp giảm đường kính. Tuy nhiên, sản phẩm phải đáp ứng đúng yêu cầu về áp suất và tiêu chuẩn của hệ thống PCCC.
  • Trong hệ thống khí nén, co thu ren mạ kẽm được dùng để kết nối các đường ống và thiết bị có kích thước khác nhau. Ngoài ra, sản phẩm còn được sử dụng trong đường ống kỹ thuật của nhà xưởng, hệ thống cấp nước nhà máy, đường ống tưới và các công trình dân dụng.
  • Một ưu điểm đáng chú ý là kết nối ren không yêu cầu thiết bị hàn tại vị trí lắp đặt. Điều này giúp quá trình thi công nhanh hơn, thuận tiện cho việc tháo lắp và bảo trì hệ thống.
Co giảm ren mạ kẽm (Co thu)
Co giảm ren mạ kẽm (Co thu)

Ưu điểm của co thu ren mạ kẽm

  1. Co giảm ren mạ kẽm có nhiều ưu điểm nổi bật. Trước hết là khả năng kết nối linh hoạt, cho phép thay đổi kích thước đường ống ngay tại vị trí chuyển hướng.
  2. Lớp mạ kẽm giúp sản phẩm có khả năng chống gỉ tốt hơn phụ kiện thép đen trong môi trường thông thường. Kết nối ren cũng giúp việc thi công tương đối nhanh, không cần thực hiện công đoạn hàn và xử lý mối hàn.
  3. Bên cạnh đó, sản phẩm có nhiều quy cách, dễ tìm mua và có thể kết hợp với nhiều loại phụ kiện ren khác như kép ren, măng sông ren, tê ren, van ren và nút bịt ren.
Co giảm ren mạ kẽm (Co thu)
Co giảm ren mạ kẽm (Co thu)

Lưu ý khi lựa chọn co thu ren mạ kẽm

  1. Khi lựa chọn co giảm ren mạ kẽm, cần kiểm tra chính xác kích thước hai đầu ren, ví dụ DN40 x DN25, tránh nhầm với co đều. Đồng thời cần xác định loại ren phù hợp với đường ống và phụ kiện đang sử dụng.
  2. Đối với công trình yêu cầu độ bền cao, nên kiểm tra vật liệu, áp suất làm việc, tiêu chuẩn sản xuất và nguồn gốc sản phẩm. Với môi trường ngoài trời hoặc có độ ẩm cao, nên ưu tiên sản phẩm có lớp mạ đồng đều, bám chắc và không bị bong tróc.
  3. Ngoài ra, phần ren cần được gia công chính xác, không bị méo, thiếu ren hoặc có ba via. Khi lắp đặt không nên siết quá mạnh vì có thể làm hư ren hoặc gây nứt thân phụ kiện.

Co giảm ren mạ kẽm tại Thép Hùng Phát

Thép Hùng Phát là đơn vị nhập khẩu và phân phối co giảm ren mạ kẽm với nhiều kích thước, phục vụ hệ thống cấp nước, PCCC, khí nén, nhà xưởng và các công trình dân dụng – công nghiệp. Sản phẩm có nhiều lựa chọn về quy cách, nguồn gốc và vật liệu, giúp khách hàng dễ dàng lựa chọn theo yêu cầu kỹ thuật và ngân sách.

Khi đặt hàng, Thép Hùng Phát có thể hỗ trợ tư vấn kích thước co thu, loại ren, vật liệu, tiêu chuẩn và số lượng phù hợp với từng hệ thống.

Đối với các đơn hàng công trình, khách hàng có thể yêu cầu thông tin về xuất xứ, CO/CQ và hồ sơ kỹ thuật tùy theo từng dòng sản phẩm.

Đội ngũ báo giá và tư vấn khách hàng

CÔNG TY CỔ PHẦN THÉP HÙNG PHÁT

  • Ms Uyên 0939 287 123 – Phòng kinh doanh
  • Ms Nha 0937 343 123 – Phòng kinh doanh
  • Ms Ly 0909 938 123- Phòng kinh doanh
  • Ms Mừng 0938 261 123- Phòng kinh doanh
  • Ms Di 0909 941 123- Phòng kinh doanh
  • Ms Trà 0988 588 936- Phòng kinh doanh
  • Hỗ trợ khách hàng Miền Nam: Ms Trâm 0938 437 123
  • Hỗ trợ khách hàng miền Bắc: Ms Tâm 0933 710 789
  • Phòng sản xuất vật tư cọc khoan nhồi: Ms Duyên 0971 960 496

Trụ sở : H62 KDC Thới An, Đường Lê Thị Riêng, Phường Thới An, TPHCM

Kho hàng miền nam 1: số 1769 QL1A, P.Tân Thới Hiệp, TPHCM

Kho hàng miền nam 2: 1448 QL1A, P.Thới An, TPHCM

Kho hàng miền Bắc: số 68 đường Đại Thanh, Xã Ngọc Hồi, Hà Nội

CSKH: 0938.437.123 Hotline HCM Hotline Hà Nội ZALO HCMLiên Hệ Tư Vấn