Mô tả
Co giảm ren mạ kẽm (co thu) là một trong những phụ kiện ren được sử dụng phổ biến trong hệ thống đường ống thép.
Sản phẩm có chức năng chính là thay đổi hướng đường ống đồng thời kết nối hai đầu ống có kích thước khác nhau. Nhờ thiết kế một đầu ren có kích thước lớn và một đầu ren nhỏ hơn, co giảm ren mạ kẽm cho phép chuyển tiếp đường ống mà không cần sử dụng thêm nhiều phụ kiện trung gian.
Với lớp mạ kẽm bên ngoài, phụ kiện có khả năng chống oxy hóa và hạn chế hiện tượng gỉ sét tốt hơn so với co thép đen thông thường. Đây là lý do co thu ren mạ kẽm được sử dụng rộng rãi trong hệ thống cấp nước, PCCC, khí nén, đường ống kỹ thuật và nhiều công trình dân dụng, công nghiệp.

Co giảm ren mạ kẽm là gì?
Co giảm ren mạ kẽm còn được gọi là co thu ren mạ kẽm, co ren giảm mạ kẽm hoặc co ren thu. Đây là loại phụ kiện có dạng cong, thông thường với góc chuyển hướng 90 độ, hai đầu được gia công ren để liên kết với đường ống hoặc các phụ kiện ren khác.
Điểm khác biệt của co thu so với co ren đều nằm ở kích thước hai đầu kết nối. Với co ren đều, hai đầu có cùng kích thước danh nghĩa. Trong khi đó, co giảm ren có hai đầu khác kích thước, chẳng hạn như DN25 x DN15, DN32 x DN20, DN40 x DN25 hoặc DN50 x DN32.
Cấu tạo này giúp co thu vừa thực hiện nhiệm vụ chuyển hướng dòng chảy vừa giảm kích thước đường ống tại vị trí lắp đặt. Đây là giải pháp khá thuận tiện khi hệ thống đường ống cần thay đổi đường kính nhưng không muốn bố trí thêm một đoạn ống chuyển tiếp.
Thông số cơ bản
- Đường kính: DN15 – DN100
- Tiêu chuẩn: JIS, BS, ASTM
- Áp lực làm việc: 10 – 16 Kg/cm2
- Kết nối: Ren trong BSPT
- Nhiệt độ: 100 – 180 độC
- Vật liệu chế tạo: Malleable Iron Cast
- Xuất xứ: China
- Ứng dụng: hệ thống dẫn nước sạch , nước thải, cấp thoát nước, đường ống dẫn khí gas, xăng dầu, hóa chất, PCCC…

Cấu tạo của co giảm ren mạ kẽm
- Co giảm ren mạ kẽm thường được chế tạo từ thép carbon hoặc gang dẻo, tùy từng dòng sản phẩm. Phần thân được tạo hình cong để tạo hướng chuyển dòng, hai đầu được gia công ren theo kích thước yêu cầu.
- Bên ngoài phụ kiện được phủ lớp kẽm nhằm tăng khả năng bảo vệ vật liệu nền khỏi tác động của hơi ẩm và môi trường. Tùy công nghệ sản xuất, lớp kẽm có thể là mạ điện hoặc mạ kẽm nhúng nóng. Đối với phụ kiện ren, cần đặc biệt chú ý đến chất lượng phần ren vì lớp phủ quá dày có thể ảnh hưởng đến khả năng lắp ghép.
- Phần ren của co thu có thể là ren trong – ren trong, tùy thiết kế sản phẩm. Khi lắp đặt, co thường được kết nối với ống thép ren ngoài, kép ren, đầu nối hoặc các phụ kiện có ren tương ứng. Để tăng độ kín, kỹ thuật viên thường sử dụng băng tan PTFE, keo làm kín ren hoặc vật liệu làm kín chuyên dụng.
Bảng tra quy cách kích thước

| Inch | Size (DN) | A (mm) | B (mm) |
|---|---|---|---|
| 4X1-1/4 | 100X32 | 60 | 55 |
| 4X1-1/2 | 100X40 | 62 | 55 |
| 4X2 | 100X50 | 68 | 58 |
| 4X2-1/2 | 100X65 | 77 | 59 |
| 4X3 | 100X80 | 82 | 80 |
| 3/4X1/2 | 20X15 | 30 | 31 |
| 1X1/4 | 25X8 | 27 | 31 |
| 1X3/8 | 25X10 | 30 | 32 |
| 1X1/2 | 25X15 | 32 | 34 |
| 1X3/4 | 25X20 | 33 | 36 |
| 3/8X1/4 | 10X6 | 20.5 | 21.5 |
| 3/8X3/8 | 10X8 | 23 | 23 |
| 6X4 | 150X100 | 102 | 125 |
| 1/2X1/4 | 15X8 | 24 | 24 |
| 1/2X3/8 | 15X10 | 26 | 26 |
| 1-1/4X3/8 | 32X10 | 32 | 36.5 |
| 1-1/4X1/2 | 32X15 | 32 | 37 |
| 1-1/4X3/4 | 32X20 | 36 | 41 |
| 1-1/4X1 | 32X25 | 40 | 42 |
| 1-1/2X1/2 | 40X15 | 34 | 41 |
| 3/4X1/4 | 20X8 | 26 | 27 |
| 3/4X3/8 | 20X10 | 28 | 28 |
| 1 1/2X1 1/4 | 40X32 | 46 | 48 |
| 2X1/2 | 50X15 | 33 | 47 |
| 2X3/4 | 50X20 | 40 | 48 |
| 1 1/2X3/4 | 40X20 | 37 | 42 |
| 1 1/2X1 | 40X25 | 42 | 46 |
| 3X1 | 80X25 | 50 | 68 |
| 3X1 1/4 | 80X32 | 53.5 | 68 |
| 3X1 1/2 | 80X40 | 56 | 69 |
- Dung sai 3-10%

Các sản phẩm liên quan:
– Ống thép mạ kẽm
– Co ren mạ kẽm các loại
– Phụ kiện ren mạ kẽm MECH
Các kiểu dáng co giảm ren mạ kẽm

Tiêu chuẩn áp dụng
- Tùy loại co thu và nhà sản xuất, sản phẩm có thể được sản xuất theo các tiêu chuẩn khác nhau. Đối với phụ kiện ren bằng gang dẻo, một tiêu chuẩn thường được sử dụng là ASTM A197/A197M về gang dẻo dùng cho phụ kiện đường ống.
- Đối với kích thước và ren, có thể gặp các tiêu chuẩn như ASME B16.3 đối với phụ kiện ren bằng gang dẻo và một số tiêu chuẩn ren đường ống như ASME B1.20.1 đối với ren NPT. Ngoài ra, các sản phẩm sản xuất theo tiêu chuẩn châu Âu, Nhật Bản hoặc Trung Quốc có thể áp dụng hệ tiêu chuẩn tương ứng.
- Do đó, khi mua co giảm ren mạ kẽm cho công trình, nên yêu cầu nhà cung cấp xác nhận rõ tiêu chuẩn vật liệu, tiêu chuẩn kích thước và tiêu chuẩn ren thay vì chỉ ghi chung là “co thu mạ kẽm đạt tiêu chuẩn”.

Ứng dụng của co giảm ren mạ kẽm
Co thu ren mạ kẽm được sử dụng trong nhiều hệ thống đường ống khác nhau. Trong hệ thống cấp nước, sản phẩm giúp kết nối các tuyến ống có đường kính khác nhau và thay đổi hướng đường ống tại các vị trí góc.
- Trong hệ thống PCCC, co thu có thể được sử dụng tại các tuyến nhánh, đường ống sprinkler hoặc các vị trí cần chuyển hướng kết hợp giảm đường kính. Tuy nhiên, sản phẩm phải đáp ứng đúng yêu cầu về áp suất và tiêu chuẩn của hệ thống PCCC.
- Trong hệ thống khí nén, co thu ren mạ kẽm được dùng để kết nối các đường ống và thiết bị có kích thước khác nhau. Ngoài ra, sản phẩm còn được sử dụng trong đường ống kỹ thuật của nhà xưởng, hệ thống cấp nước nhà máy, đường ống tưới và các công trình dân dụng.
- Một ưu điểm đáng chú ý là kết nối ren không yêu cầu thiết bị hàn tại vị trí lắp đặt. Điều này giúp quá trình thi công nhanh hơn, thuận tiện cho việc tháo lắp và bảo trì hệ thống.

Ưu điểm của co thu ren mạ kẽm
- Co giảm ren mạ kẽm có nhiều ưu điểm nổi bật. Trước hết là khả năng kết nối linh hoạt, cho phép thay đổi kích thước đường ống ngay tại vị trí chuyển hướng.
- Lớp mạ kẽm giúp sản phẩm có khả năng chống gỉ tốt hơn phụ kiện thép đen trong môi trường thông thường. Kết nối ren cũng giúp việc thi công tương đối nhanh, không cần thực hiện công đoạn hàn và xử lý mối hàn.
- Bên cạnh đó, sản phẩm có nhiều quy cách, dễ tìm mua và có thể kết hợp với nhiều loại phụ kiện ren khác như kép ren, măng sông ren, tê ren, van ren và nút bịt ren.

Lưu ý khi lựa chọn co thu ren mạ kẽm
- Khi lựa chọn co giảm ren mạ kẽm, cần kiểm tra chính xác kích thước hai đầu ren, ví dụ DN40 x DN25, tránh nhầm với co đều. Đồng thời cần xác định loại ren phù hợp với đường ống và phụ kiện đang sử dụng.
- Đối với công trình yêu cầu độ bền cao, nên kiểm tra vật liệu, áp suất làm việc, tiêu chuẩn sản xuất và nguồn gốc sản phẩm. Với môi trường ngoài trời hoặc có độ ẩm cao, nên ưu tiên sản phẩm có lớp mạ đồng đều, bám chắc và không bị bong tróc.
- Ngoài ra, phần ren cần được gia công chính xác, không bị méo, thiếu ren hoặc có ba via. Khi lắp đặt không nên siết quá mạnh vì có thể làm hư ren hoặc gây nứt thân phụ kiện.
Co giảm ren mạ kẽm tại Thép Hùng Phát
Thép Hùng Phát là đơn vị nhập khẩu và phân phối co giảm ren mạ kẽm với nhiều kích thước, phục vụ hệ thống cấp nước, PCCC, khí nén, nhà xưởng và các công trình dân dụng – công nghiệp. Sản phẩm có nhiều lựa chọn về quy cách, nguồn gốc và vật liệu, giúp khách hàng dễ dàng lựa chọn theo yêu cầu kỹ thuật và ngân sách.
Khi đặt hàng, Thép Hùng Phát có thể hỗ trợ tư vấn kích thước co thu, loại ren, vật liệu, tiêu chuẩn và số lượng phù hợp với từng hệ thống.
Đối với các đơn hàng công trình, khách hàng có thể yêu cầu thông tin về xuất xứ, CO/CQ và hồ sơ kỹ thuật tùy theo từng dòng sản phẩm.
Đội ngũ báo giá và tư vấn khách hàng
CÔNG TY CỔ PHẦN THÉP HÙNG PHÁT
- Ms Uyên 0939 287 123 – Phòng kinh doanh
- Ms Nha 0937 343 123 – Phòng kinh doanh
- Ms Ly 0909 938 123- Phòng kinh doanh
- Ms Mừng 0938 261 123- Phòng kinh doanh
- Ms Di 0909 941 123- Phòng kinh doanh
- Ms Trà 0988 588 936- Phòng kinh doanh
- Hỗ trợ khách hàng Miền Nam: Ms Trâm 0938 437 123
- Hỗ trợ khách hàng miền Bắc: Ms Tâm 0933 710 789
- Phòng sản xuất vật tư cọc khoan nhồi: Ms Duyên 0971 960 496
Trụ sở : H62 KDC Thới An, Đường Lê Thị Riêng, Phường Thới An, TPHCM
Kho hàng miền nam 1: số 1769 QL1A, P.Tân Thới Hiệp, TPHCM
Kho hàng miền nam 2: 1448 QL1A, P.Thới An, TPHCM
Kho hàng miền Bắc: số 68 đường Đại Thanh, Xã Ngọc Hồi, Hà Nội









