TCVN 7571-15:2019 có tên đầy đủ là Thép hình cán nóng – Phần 15: Thép chữ I (Hot-rolled steel sections – Part 15: I sections). Đây là tiêu chuẩn quốc gia quy định các đặc tính kỹ thuật đối với thép hình chữ I được sản xuất bằng phương pháp cán nóng, sử dụng trong kết cấu thông thường, kết cấu hàn và kết cấu xây dựng.
Tiêu chuẩn TCVN 7571-15:2019 thay thế TCVN 7571-15:2006 (ISO 657-15:1980). Nội dung được xây dựng trên cơ sở phiên bản tiêu chuẩn cũ và JIS G 3192:2014, do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 17 – Thép biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị và Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Điểm đáng chú ý là TCVN 7571-15:2019 không chỉ quy định hình dạng và kích thước thép hình I mà còn đưa ra các yêu cầu về phân loại sản phẩm, thành phần hóa học, tính chất cơ học, dung sai kích thước, chất lượng bề mặt, phương pháp thử nghiệm, ghi nhãn và báo cáo kết quả thử nghiệm.

Thép hình I cán nóng TCVN 7571-15-2019
Phạm vi áp dụng của TCVN 7571-15:2019
- Tiêu chuẩn TCVN 7571-15-2019 áp dụng cho thép hình chữ I được sản xuất bằng phương pháp cán nóng. Sản phẩm có tiết diện ngang giống chữ I, gồm phần bụng nằm ở giữa và hai cánh nằm song song.
- Thép hình I theo tiêu chuẩn được sử dụng cho ba nhóm mục đích chính: kết cấu thông thường, kết cấu hàn và kết cấu xây dựng. Mỗi nhóm có hệ ký hiệu và yêu cầu về thành phần hóa học, cơ tính tương ứng.
- Phạm vi của tiêu chuẩn tập trung vào thép chữ I cán nóng. Không áp dụng tiêu chuẩn này cho thép I tổ hợp hàn từ thép tấm hoặc các sản phẩm có hình dạng tương tự nhưng được sản xuất bằng công nghệ khác.
Khái niệm
Thép hình có dạng mặt cắt ngang giống như chữ I, có dung sai, kích thước và hình dạng như mô tả trong hình 1 và bảng 4 (dưới đây)

Kích thước, diện tích mặt cắt, khối lượng
Bảng 4 của TCVN 7571-15:2019 quy định kích thước, diện tích mặt cắt ngang, khối lượng trên mét dài và các đặc tính mặt cắt của thép hình I.

Hình dạng và dung sai kích thước
- Hình dạng và dung sai kích thước của thép hình chữ I được thể hiện trong Bảng 5.
- Dung sai độ không thẳng góc của đầu cắt sẽ được áp dụng nếu khách hàng yêu cầu.
- Những dung sai không được thể hiện trong Bảng 5 theo thỏa thuận giữa nhà sản xuất và người mua.

Chiều dài cung cấp

Lưu ý: chiều dài không có trong bảng có thể theo sự thỏa thuận giữa người mua và người sản xuất
Phân loại thép hình I theo TCVN 7571-15:2019
Một nội dung quan trọng của tiêu chuẩn là phân loại thép hình I theo mục đích sử dụng. TCVN 7571-15:2019 quy định ba nhóm ký hiệu chính gồm ISGS, ISWS và ISBS.
ISGS – Thép hình I dùng cho kết cấu thông thường
ISGS là viết tắt của I Sections for General Structure, chỉ thép hình I dùng cho kết cấu thông thường.
Các cấp thép được quy định gồm:
- ISGS 400: Giới hạn bền kéo nhỏ nhất 400 MPa.
- ISGS 490: Giới hạn bền kéo nhỏ nhất 490 MPa.
- ISGS 540: Giới hạn bền kéo nhỏ nhất 540 MPa.
Nhóm ISGS được phân loại theo giới hạn bền kéo nhỏ nhất, phù hợp với yêu cầu kết cấu thông thường theo phạm vi tiêu chuẩn.
ISWS – Thép hình I dùng cho kết cấu hàn
ISWS là viết tắt của I Sections for Welded Structure, chỉ thép hình I dùng cho kết cấu hàn.
Các cấp thép được quy định gồm ISWS 400A, 400B, 400C; ISWS 490A, 490B, 490C; ISWS 520B, 520C và ISWS 570.
Trong đó, con số 400, 490, 520 hoặc 570 thể hiện giới hạn bền kéo nhỏ nhất tính bằng MPa. Các chữ A, B, C dùng để phân biệt những cấp có cùng giới hạn bền kéo nhưng khác nhau về yêu cầu thành phần hóa học, cơ tính và một số điều kiện kỹ thuật.
Nhóm ISWS có những yêu cầu liên quan đến đương lượng cacbon và đương lượng cacbon nhạy cảm với hàn. Đây là những thông số quan trọng khi đánh giá khả năng hàn của thép, đặc biệt trong các kết cấu chịu tải trọng và yêu cầu chất lượng mối hàn.
ISBS – Thép hình I dùng cho kết cấu xây dựng
ISBS là viết tắt của I Sections for Building Structure, chỉ thép hình I dùng cho kết cấu xây dựng.
Các cấp thép được quy định gồm ISBS 400A, ISBS 400B, ISBS 400C, ISBS 490B và ISBS 490C.
Nhóm này có các yêu cầu cụ thể về giới hạn chảy, giới hạn bền kéo, độ giãn dài và các chỉ tiêu cơ tính khác. Đối với một số cấp B và C, tiêu chuẩn còn quy định tỷ lệ giữa giới hạn chảy và giới hạn bền kéo theo chiều dày sản phẩm.
Như vậy, ISGS, ISWS và ISBS không phải là ba kích thước thép I mà là ba nhóm phân loại theo mục đích sử dụng và yêu cầu kỹ thuật.
Thành phần hóa học của thép hình I TCVN 7571-15
TCVN 7571-15:2019 quy định thành phần hóa học theo Bảng 2 của tiêu chuẩn. Các nguyên tố được kiểm soát bao gồm Carbon (C), Silic (Si), Mangan (Mn), Photpho (P), Lưu huỳnh (S) và các nguyên tố hợp kim liên quan đến yêu cầu của từng cấp thép.
Thành phần hóa học ảnh hưởng trực tiếp đến độ bền, độ dẻo, khả năng gia công và khả năng hàn của thép. Trong đó, Carbon ảnh hưởng đến độ cứng và độ bền; Mangan góp phần cải thiện cơ tính; Silic có vai trò trong quá trình khử oxy và tăng bền; Photpho và Lưu huỳnh được kiểm soát nhằm hạn chế ảnh hưởng bất lợi đến chất lượng thép.

Việc kiểm tra thành phần hóa học sản phẩm được thực hiện theo TCVN 8998 (ASTM E415), bằng phương pháp phân tích quang phổ phát xạ chân không.
Tính chất cơ học thép hình I cán nóng TCVN 7571-15:2019
Tính chất cơ học được quy định tại Bảng 3, bao gồm các chỉ tiêu thử kéo, thử uốn và thử va đập Charpy đối với những cấp thép có yêu cầu.

- Giới hạn chảy: Là mức ứng suất mà tại đó vật liệu bắt đầu biến dạng dẻo theo điều kiện thử nghiệm. Đây là chỉ tiêu quan trọng khi tính toán khả năng chịu tải của cấu kiện thép.
- Giới hạn bền kéo: Là ứng suất kéo lớn nhất mà mẫu thử đạt được trong quá trình thử kéo. Theo cách ký hiệu của tiêu chuẩn, các con số 400, 490, 520 và 570 thể hiện giới hạn bền kéo nhỏ nhất tương ứng, tính bằng MPa.
- Độ giãn dài: Thể hiện khả năng biến dạng dẻo của thép trước khi đứt. Chỉ tiêu này được quy định theo từng cấp thép và phạm vi chiều dày mẫu thử.
- Thử uốn: Đánh giá khả năng biến dạng của vật liệu khi chịu tác động uốn, kiểm tra xu hướng xuất hiện vết nứt hoặc khuyết tật trên mẫu.
- Thử va đập Charpy: Đánh giá khả năng hấp thụ năng lượng va đập của vật liệu. Đối với các cấp thép có yêu cầu, tiêu chuẩn quy định nhiệt độ thử và năng lượng hấp thụ tối thiểu. Giá trị năng lượng hấp thụ được xác định theo giá trị trung bình của ba mẫu thử.
Các chỉ tiêu cơ tính không giống nhau giữa ISGS, ISWS và ISBS. Vì vậy, khi đặt hàng cần xác định chính xác ký hiệu cấp thép thay vì chỉ yêu cầu chung là thép hình I theo TCVN 7571-15:2019.
Chất lượng bề mặt thép I cán nóng TCVN 7571-15
Theo Điều 8, bề mặt thép hình I phải nhẵn, không bị tách hoặc nứt. Việc kiểm tra chất lượng bề mặt được thực hiện bằng phương pháp trực quan theo thỏa thuận giữa nhà sản xuất và người mua.
Phương pháp thử nghiệm
Điều 9 quy định phương pháp thử nghiệm.
Thành phần hóa học
Thành phần hóa học sản phẩm được phân tích theo TCVN 8998 (ASTM E415).
Cơ tính
Thử cơ tính theo TCVN 4398 (ISO 377) và TCVN 4399 (ISO 404). Số lượng mẫu thử và vị trí lấy mẫu theo các yêu cầu sau:
a) Quy định về số lượng mẫu thử kéo và uốn: Lô sản phẩm kiểm tra bao gồm các mặt hàng cùng mẻ luyện, chung kích thước hình học nhưng có độ dày khác nhau, với điều kiện độ dày lớn nhất không vượt quá hai lần độ dày nhỏ nhất. Nếu khối lượng lô dưới 50 t tiến hành lấy 01 mẫu thử kéo cùng 01 mẫu thử uốn. Trường hợp khối lượng lô vượt quá 50 t, số lượng mẫu tăng lên thành 02 mẫu thử kéo và 02 mẫu thử uốn.
b) Quy định về số lượng mẫu thử va đập: Lấy 01 mẫu từ vị trí có độ dày lớn nhất của sản phẩm trong lô cùng mẻ luyện, sau đó gia công thành 03 mẫu chạy dọc theo hướng cán để phục vụ công tác thử va đập.
c) Vị trí lấy mẫu: Các vị trí dùng để lấy mẫu kiểm tra phải được thực hiện theo đúng sơ đồ của Hình 2.

Thử kéo áp dụng TCVN 197-1 (ISO 6892-1), thử uốn theo TCVN 198 (ISO 7438) và thử va đập theo TCVN 312-1 (ISO 148-1). Dung sai (theo phụ lục A)
Ghi nhãn và chứng nhận chất lượng
Theo Điều 11, thép hình I phù hợp với TCVN 7571-15:2019 phải được ghi nhãn với các thông tin gồm:
- Tên hoặc nhãn hiệu nhà sản xuất (có thể được cán nổi trong quá trình cán tại vị trí phù hợp trên cánh thép)
- Địa chỉ cơ sở sản xuất,
- Ký hiệu loại thép,
- Số hiệu tiêu chuẩn,
- Số hiệu mẻ luyện hoặc số hiệu sản phẩm
- Kích thước chiều cao, chiều rộng, chiều dày, chiều dài.
Thông tin bổ sung
Theo Điều 12, nhà sản xuất phải cung cấp phiếu báo cáo kết quả thử nghiệm cho người mua. Nội dung báo cáo bao gồm tên sản phẩm, tiêu chuẩn, kích thước, số lượng, khối lượng, điều kiện cung cấp, số hiệu sản phẩm và số hiệu mẻ luyện. Khi có yêu cầu về đương lượng cacbon, đương lượng cacbon nhạy cảm với hàn hoặc nguyên tố hợp kim bổ sung, các thông tin này cũng phải được thể hiện trong báo cáo.
Đây là cơ sở quan trọng để người mua kiểm tra nguồn gốc, nhận diện sản phẩm và đối chiếu chất lượng thép hình I với yêu cầu kỹ thuật của công trình.
Cung cấp thép hình I cán nóng TCVN 7571-15:2019 tại Thép Hùng Phát
Thép Hùng Phát cung ứng thép hình I cán nóng phục vụ các công trình xây dựng, nhà xưởng, kết cấu thép và lĩnh vực cơ khí chế tạo. Khi tiếp nhận đơn hàng, doanh nghiệp hỗ trợ khách hàng xác định quy cách H × B, chiều dày bụng và cánh, chiều dài, khối lượng, mác thép và tiêu chuẩn kỹ thuật cần đáp ứng.
Một số nhà máy sản xuất thép hình I cán nóng theo TCVN 7571-15:2019 gồm: An Khánh, Á Châu, Đại Việt, TISCO và Vina Kyoei, Vinaone…
Đối với các đơn hàng yêu cầu TCVN 7571-15:2019, khách hàng có thể cung cấp bản vẽ, bảng kê vật tư hoặc yêu cầu kỹ thuật để Thép Hùng Phát kiểm tra quy cách và lựa chọn nguồn hàng phù hợp. Thông tin về nhà sản xuất, ký hiệu thép, số mẻ luyện và phiếu kết quả thử nghiệm được đối chiếu theo chứng từ thực tế của từng lô hàng.
Ngoài thép hình I, Thép Hùng Phát còn cung cấp thép hình U, H, V, thép tấm, thép ống, thép hộp và các loại vật tư kết cấu, đáp ứng nhu cầu cung ứng vật liệu cho công trình.
Liên hệ ngay với chúng tôi
CÔNG TY CỔ PHẦN THÉP HÙNG PHÁT
Ms Uyên 0939 287 123 – Phòng kinh doanh
Ms Nha 0937 343 123 – Phòng kinh doanh
Ms Mừng 0938 261 123- Phòng kinh doanh
Ms Di 0909 941 123- Phòng kinh doanh
Hotline Miền Nam: Ms Trâm 0938 437 123
Hotline miền Bắc: Ms Tâm 0933 710 789
Phòng sản xuất vật tư cọc khoan nhồi:
Ms Duyên 0971 960 496
Ms Ly 0909 938 123
Ms Trà 0988 588 936
Trụ sở : H62 KDC Thới An, Đường Lê Thị Riêng, Phường Thới An, TPHCM
Kho hàng miền nam 1: số 1769 QL1A, P.Tân Thới Hiệp, TPHCM
Kho hàng miền nam 2: 1448 QL1A, P.Thới An, TPHCM