Bảng độ dày phụ kiện hàn inox theo SCH cho biết thành ống dày bao nhiêu milimét ở từng cỡ DN, từ DN15 đến DN200, với ba cấp SCH10S, SCH40S và SCH80S. Đường kính ngoài giữ nguyên, SCH càng cao thì thành càng dày, lòng ống càng hẹp và chịu áp càng tốt. Bên dưới là bảng tra kèm khối lượng mỗi mét ống, cách chọn cấp độ dày và cách kiểm khi nhận hàng.
- Cùng một DN, đường kính ngoài không đổi; SCH chỉ đổi độ dày thành.
- Phụ kiện inox dùng dãy có chữ S: SCH10S, SCH40S, SCH80S.
- Đầu hàn của phụ kiện phải khớp độ dày ống cùng tuyến.
- Đơn hàng cần ghi đủ: loại phụ kiện, DN, SCH, mác inox.
1. SCH là gì và vì sao cùng một DN mà độ dày lại khác nhau?
SCH là viết tắt của Schedule, ký hiệu xếp cấp độ dày thành ống theo tiêu chuẩn ASME. Với inox, dãy độ dày có thêm chữ S ở cuối (SCH10S, SCH40S, SCH80S) và nằm trong ASME B36.19M, tách khỏi dãy thép carbon của ASME B36.10M. Nhìn vào ký hiệu đã biết ngay hàng thuộc nhóm nào.
Quy luật khá đơn giản. Một cỡ DN chỉ có một đường kính ngoài. Muốn chịu áp cao hơn, nhà sản xuất tăng độ dày thành vào phía trong, nên lòng ống hẹp lại. Nhờ vậy phụ kiện ở mọi SCH của cùng DN vẫn lắp vừa ống và mặt bích cùng cỡ; thứ thay đổi là dung tích lòng ống và khả năng chịu áp.
Cùng DN thì đường kính ngoài không đổi. SCH tăng nghĩa là thành dày thêm và đường kính trong nhỏ đi.
Phụ kiện hàn đối đầu (butt weld) theo ASME B16.9 có đầu vát mép để hàn thẳng vào ống, nên độ dày đầu hàn phải khớp ống cùng SCH. Vì thế người mua tra độ dày theo SCH của ống rồi đặt phụ kiện theo đúng cấp đó, thay vì chọn phụ kiện trước.
2. Bảng độ dày phụ kiện hàn inox theo SCH10S, SCH40S, SCH80S từ DN15 đến DN200
Ba bảng dưới là độ dày danh nghĩa tại đầu hàn, tính bằng milimét, theo dãy S của ASME B36.19M, kèm khối lượng mỗi mét ống. Cột đầu ghi cả DN lẫn cỡ inch để đối chiếu với bản vẽ cũ.
Bảng SCH10S
| Cỡ ống | Đường kính ngoài (mm) | Độ dày (mm) | Khối lượng (kg/m) |
|---|---|---|---|
| DN15 (1/2″) | 21,3 | 2,11 | 1,00 |
| DN20 (3/4″) | 26,7 | 2,11 | 1,28 |
| DN25 (1″) | 33,4 | 2,77 | 2,09 |
| DN32 (1-1/4″) | 42,2 | 2,77 | 2,69 |
| DN40 (1-1/2″) | 48,3 | 2,77 | 3,11 |
| DN50 (2″) | 60,3 | 2,77 | 3,93 |
| DN65 (2-1/2″) | 73,0 | 3,05 | 5,26 |
| DN80 (3″) | 88,9 | 3,05 | 6,46 |
| DN100 (4″) | 114,3 | 3,05 | 8,37 |
| DN125 (5″) | 141,3 | 3,40 | 11,56 |
| DN150 (6″) | 168,3 | 3,40 | 13,83 |
| DN200 (8″) | 219,1 | 3,76 | 19,97 |
Nguồn: ASME B36.19M, đối chiếu ngày 06/11/2026. Độ dày danh nghĩa; độ dày thực của lô hàng có dung sai theo tiêu chuẩn sản xuất. Khối lượng tính theo công thức ống tròn.
Bảng SCH40S
| Cỡ ống | Đường kính ngoài (mm) | Độ dày (mm) | Khối lượng (kg/m) |
|---|---|---|---|
| DN15 (1/2″) | 21,3 | 2,77 | 1,27 |
| DN20 (3/4″) | 26,7 | 2,87 | 1,69 |
| DN25 (1″) | 33,4 | 3,38 | 2,50 |
| DN32 (1-1/4″) | 42,2 | 3,56 | 3,39 |
| DN40 (1-1/2″) | 48,3 | 3,68 | 4,05 |
| DN50 (2″) | 60,3 | 3,91 | 5,44 |
| DN65 (2-1/2″) | 73,0 | 5,16 | 8,63 |
| DN80 (3″) | 88,9 | 5,49 | 11,29 |
| DN100 (4″) | 114,3 | 6,02 | 16,07 |
| DN125 (5″) | 141,3 | 6,55 | 21,77 |
| DN150 (6″) | 168,3 | 7,11 | 28,26 |
| DN200 (8″) | 219,1 | 8,18 | 42,55 |
Nguồn: ASME B36.19M, đối chiếu ngày 06/11/2026. Khối lượng tính theo công thức ống tròn, khối lượng riêng của thép; inox thực tế nặng hơn chút ít.
Bảng SCH80S
| Cỡ ống | Đường kính ngoài (mm) | Độ dày (mm) | Khối lượng (kg/m) |
|---|---|---|---|
| DN15 (1/2″) | 21,3 | 3,73 | 1,62 |
| DN20 (3/4″) | 26,7 | 3,91 | 2,20 |
| DN25 (1″) | 33,4 | 4,55 | 3,24 |
| DN32 (1-1/4″) | 42,2 | 4,85 | 4,47 |
| DN40 (1-1/2″) | 48,3 | 5,08 | 5,41 |
| DN50 (2″) | 60,3 | 5,54 | 7,48 |
| DN65 (2-1/2″) | 73,0 | 7,01 | 11,41 |
| DN80 (3″) | 88,9 | 7,62 | 15,27 |
| DN100 (4″) | 114,3 | 8,56 | 22,32 |
| DN125 (5″) | 141,3 | 9,53 | 30,97 |
| DN150 (6″) | 168,3 | 10,97 | 42,56 |
| DN200 (8″) | 219,1 | 12,70 | 64,64 |
Nguồn: ASME B36.19M, đối chiếu ngày 06/11/2026. Khối lượng tính theo công thức ống tròn; phụ kiện đúc sẵn như co, tê, bầu giảm có khối lượng riêng từng mã, hỏi bên bán khi cần.
Trong các cỡ của bảng, SCH40S trùng với cấp STD và SCH80S trùng với cấp XS mà bản vẽ cũ vẫn hay ghi. Gặp bản vẽ ghi STD hay XS, bạn cứ đọc sang bảng tương ứng.
Có ba chỗ người mua hay đọc nhầm khi dùng bảng này. Thứ nhất, lẫn DN với đường kính ngoài: số sau chữ DN chỉ là tên cỡ, đường kính ngoài thật lớn hơn nó. Thứ hai, lẫn độ dày với đường kính trong: bảng chỉ cho độ dày, muốn biết lòng ống phải lấy đường kính ngoài trừ hai lần độ dày. Thứ ba, lẫn dãy S của inox với dãy thép carbon khi hồ sơ gốc chỉ ghi “SCH40”. Hai dãy khớp nhau ở nhiều cỡ nhưng không phải mọi cỡ, nên hồ sơ mua inox cần ghi chữ S.
3. Ví dụ so sánh: đổi SCH thì ống nặng thêm bao nhiêu?

Cùng một cỡ ống, nhảy từ SCH10S lên SCH80S làm mỗi mét ống nặng gần gấp đôi, trong khi mặt bích và đầu nối bên ngoài không đổi gì. Thành dày thêm cũng làm lòng ống hẹp lại, lưu chất chạy nhanh hơn ở cùng lưu lượng và tổn thất áp tăng theo. Tuyến cần lưu lượng lớn mà chọn thừa SCH sẽ tốn điện bơm và tốn vật liệu không cần thiết.
4. SCH10S, SCH40S hay SCH80S: nên chọn loại nào?
Không có cấp “đúng cho mọi nơi”; áp suất, nhiệt độ và độ ăn mòn của lưu chất quyết định. Bảng sau gom các tình huống người mua hay gặp.
| Chọn SCH10S khi | Chọn SCH40S khi | Chọn SCH80S khi |
|---|---|---|
| Áp thấp, nước sạch, khí nén nhẹ, thực phẩm và đồ uống | Đường ống công nghiệp phổ thông, hơi và hoá chất ở áp vừa | Áp và nhiệt độ cao, vị trí rung hoặc va đập, cần dư độ dày chống ăn mòn |
| Cần lòng ống rộng, giảm tổn thất áp | Cần cân bằng giữa độ bền và chi phí vật liệu | Chấp nhận lòng ống hẹp và vật liệu nặng hơn |
Kết luận: tuyến áp thấp lấy SCH10S, tuyến công nghiệp thông thường lấy SCH40S, tuyến áp cao hoặc ăn mòn mạnh lấy SCH80S.
Cấp độ dày cuối cùng nằm ở bản vẽ thiết kế và tính toán theo tiêu chuẩn công trình áp dụng, chẳng hạn ASME B31.3 cho đường ống công nghệ. Nhà cung cấp vật tư không đổi cấp thay thiết kế; việc của chúng tôi là báo đúng hàng sẵn có theo cấp đã chốt.
Trước khi chốt cấp, người đặt hàng nên trả lời được ba câu hỏi sau với bên thiết kế hoặc chủ đầu tư:
- Áp làm việc tối đa của tuyến là bao nhiêu, kể cả khi thử áp.
- Nhiệt độ lưu chất có vượt giới hạn của mác inox đang chọn không.
- Độ ăn mòn có buộc phải chừa dư độ dày cho nhiều năm sử dụng không.
5. Co, tê, bầu giảm, chén hàn, thập hàn: mỗi loại tra độ dày thế nào?

Bảng ở mục 2 áp dụng cho đầu hàn của mọi phụ kiện hàn đối đầu. Mỗi loại có vài điểm riêng cần nhớ khi đọc.
- Co hàn (cút): độ dày đầu hàn theo SCH của ống; co có hai kiểu bán kính dài (LR) và ngắn (SR), cần ghi rõ khi đặt.
- Tê hàn: tê đều theo SCH của cỡ ống; tê giảm có nhánh nhỏ hơn, đầu nhánh lấy theo DN của nhánh.
- Bầu giảm: hai đầu hàn khác DN nên hai độ dày khác nhau, mỗi đầu tra theo cỡ của chính nó.
- Chén hàn (nắp bịt): độ dày thành theo SCH của ống để bịt đầu tuyến; đáy chén chịu áp trực tiếp nên không nên chọn thấp hơn ống.
- Thập hàn: bốn đầu cùng tra theo bảng; xem thêm thập hàn inox 304, 316, 201 hoặc thập thép hàn theo SCH20, SCH40, SCH80 nếu tuyến dùng thép carbon.
Phụ kiện hàn lồng (socket weld) theo ASME B16.11 thì khác: cấp của nó ghi theo Class 3000 hay Class 6000, không ghi SCH. Gặp bản vẽ dùng hàn lồng thì tra theo Class, đừng lấy bảng SCH ở trên áp vào.
6. Mặt bích cổ hàn đi cùng phụ kiện cần khớp SCH ra sao?
Mặt bích cổ hàn (weld neck) có cổ vát mép như phụ kiện hàn đối đầu, và đường kính lỗ trong của nó phải khớp độ dày ống. Mặt bích đặt theo SCH10S mà ống là SCH40S thì mép lỗ lệch bậc, dòng chảy bị xoáy ngay chỗ nối.
Tuyến nào cần mặt bích ngoài thông số có sẵn, đơn vị gia công theo bản vẽ có thể làm lỗ trong khớp đúng SCH của ống. Thông tin chi tiết nằm ở trang mặt bích gia công theo đơn đặt hàng.
7. Inox 201, 304 và 316 có làm đổi độ dày không?
Không. Bảng SCH là bảng kích thước, nên cùng DN và cùng SCH thì độ dày danh nghĩa như nhau cho mọi mác. Mác inox ảnh hưởng đến khả năng chống ăn mòn và giá, không ảnh hưởng đến con số trong bảng.
- Inox 304: mác thông dụng cho nước, thực phẩm và môi trường ít clorua.
- Inox 316: có thêm molypden nên chịu muối, clorua và nhiều loại hoá chất tốt hơn 304.
- Inox 201: thay một phần niken bằng mangan, giá thấp hơn nhưng dễ ố rỉ ở nơi ẩm hoặc mặn; chỉ hợp tuyến trong nhà, ít tiếp xúc nước.
Vì bảng không phân biệt mác, hai lô hàng cùng SCH có thể khác hẳn về chất lượng vật liệu. Khi nhận hàng, đừng chỉ nhìn độ dày: ghi rõ mác trên đơn đặt và đối chiếu chứng từ lô.
8. Kiểm độ dày phụ kiện hàn inox khi nhận hàng bằng cách nào?
- Đọc ký hiệu khắc hoặc in trên thân: DN, SCH, mác inox, tiêu chuẩn, số lô.
- Đo độ dày tại đầu hàn bằng thước cặp hoặc panme, đo ở bốn điểm quanh chu vi rồi lấy số nhỏ nhất.
- Đo đường kính ngoài và so với cột thứ hai của bảng ở mục 2.
- So độ dày đo được với bảng, cho phép chênh trong dung sai của tiêu chuẩn sản xuất.
- Xin chứng từ lô (CO, CQ) và soi mác bằng máy quang phổ nếu hồ sơ dự án yêu cầu.

Thử bằng nam châm không đủ để phân biệt chắc 201, 304 hay 316, nên đừng dùng nó làm căn cứ nghiệm thu.
9. Phụ kiện hàn inox theo SCH dùng ở hệ thống nào?
Hàn đối đầu cho mối nối liền khối, kín và không có khe đọng lưu chất như mối ren. Vì thế loại này hay xuất hiện ở những nơi cần sạch, bền và ít phải tháo ra.
- Thực phẩm và đồ uống: tuyến dẫn sữa, bia, nước giải khát, thường chọn lòng ống rộng và bề mặt dễ vệ sinh.
- Hoá chất và xử lý nước: tuyến dẫn dung dịch có tính ăn mòn, chọn mác 316 và cấp dày theo độ ăn mòn.
- Nhà máy và hệ thống hơi: tuyến chịu nhiệt, chịu rung, thường lên SCH40S hoặc SCH80S.
- Cấp nước, công trình dân dụng: tuyến áp thấp, SCH10S thường đã đủ nếu thiết kế cho phép.
Điểm chung của các hệ thống này là sai độ dày một lần thì phải cắt mối hàn làm lại. Tra bảng trước khi đặt hàng rẻ hơn nhiều so với chữa sau khi lắp.
10. Mua phụ kiện hàn inox đúng SCH cần gửi những thông tin nào?
Một đơn hàng đủ thông tin gồm loại phụ kiện, DN, SCH, mác inox, số lượng và nơi giao. Có thêm tiêu chuẩn hay chứng từ dự án yêu cầu thì ghi kèm để bên bán báo đúng loại hàng.
Giá phụ kiện hàn inox phụ thuộc DN, SCH, mác inox và số lượng; cùng DN thì SCH80S dùng nhiều vật liệu hơn SCH10S nên giá cao hơn. Giá thay đổi theo ngày, vì vậy nên gọi để lấy giá hôm nay cho đúng danh sách vật tư của công trình.
11. Câu hỏi thường gặp
SCH40 và SCH40S có giống nhau không?
Trong các cỡ của bảng ở mục 2 thì độ dày trùng nhau. Khác nhau ở dãy tiêu chuẩn: SCH40 thuộc dãy thép carbon, SCH40S thuộc dãy inox. Đặt phụ kiện inox thì nên ghi đúng SCH40S để tránh nhầm.
Có SCH20 hay SCH160 cho phụ kiện hàn inox không?
Dãy S của ASME B36.19M chỉ gồm các cấp 5S, 10S, 40S và 80S. Cấp khác như SCH20 hay SCH160 thuộc dãy thép carbon; với inox thường phải đặt gia công riêng. Gửi thông số thực tế cho chúng tôi để biết có đáp ứng được không.
DN và phi khác nhau thế nào?
DN là cỡ danh nghĩa, không phải số đo thật. Cột đường kính ngoài ở bảng mục 2 cho thấy DN50 lớn hơn 50 khá nhiều, nên cách gọi “phi 60” ngoài thị trường là gọi theo đường kính ngoài. Đặt hàng nên ghi DN kèm SCH để khỏi hiểu lệch.
Phụ kiện hàn inox 304 và 316 có cùng độ dày không?
Có, nếu cùng DN và cùng SCH. Hai mác khác nhau ở thành phần hoá học và khả năng chống ăn mòn. Chọn 316 khi tuyến tiếp xúc muối hoặc hoá chất; 304 đủ cho phần lớn tuyến nước và thực phẩm.
Báo giá phụ kiện hàn inox cần những gì?
Chỉ cần danh sách loại phụ kiện, DN, SCH, mác inox và số lượng. Chúng tôi trả lại báo giá theo từng dòng vật tư để bạn đối chiếu với dự toán.
Cần báo giá phụ kiện hàn inox theo đúng SCH?
Gọi hoặc nhắn Zalo 0938 437 123, gửi danh sách loại phụ kiện, DN, SCH, mác inox và số lượng để nhận báo giá. Giá thay đổi theo ngày, gọi để lấy giá hôm nay.
Cập nhật 06/11/2026 bởi Thép Hùng Phát.