Mô tả
Thay vì đầu tư vào vật liệu vượt quá nhu cầu thực tế, nhiều nhà thầu lựa chọn thép hộp mạ kẽm vuông giá rẻ để tối ưu hiệu quả sử dụng vốn. Sản phẩm đáp ứng tốt các tiêu chuẩn phổ thông trong thi công hiện nay, đặc biệt ở những hạng mục không yêu cầu chịu tải trọng đặc biệt lớn.
Với kết cấu hình vuông cân đối, thép hộp giúp phân bổ lực tương đối đồng đều trên bốn cạnh, hạn chế biến dạng trong quá trình lắp dựng. Lớp mạ kẽm phủ bề mặt đóng vai trò như một lớp bảo vệ chống oxy hóa, giảm thiểu nguy cơ gỉ sét khi tiếp xúc môi trường ẩm hoặc ngoài trời. Điều này góp phần kéo dài tuổi thọ công trình mà không cần phát sinh chi phí bảo trì quá thường xuyên.
Bên cạnh yếu tố kỹ thuật, tính linh hoạt trong gia công cũng là một điểm cộng đáng kể. Thép hộp mạ kẽm vuông có thể cắt, hàn và liên kết bằng nhiều phương pháp khác nhau, phù hợp cho hệ khung nhà xưởng, mái che, hàng rào, khung cơ khí phụ trợ và các kết cấu dân dụng quy mô vừa và nhỏ.
Nhờ cân bằng giữa giá thành và khả năng đáp ứng yêu cầu kỹ thuật cơ bản, vật liệu này trở thành giải pháp kinh tế cho các dự án cần kiểm soát ngân sách nhưng vẫn đảm bảo độ ổn định và tính đồng bộ trong thi công.

Thép hộp mạ kẽm vuông giá rẻ
Thông số kỹ thuật
- Tên sản phẩm: Thép hộp mạ kẽm vuông giá rẻ
- Nhà cung cấp: Thép Hùng Phát
- Hình dạng: Hộp vuông (4 cạnh đều)
- Kích thước cạnh: 12x12mm – 200x200mm (tùy quy cách đặt hàng)
- Độ dày: 0.7mm – 6.0mm
- Chiều dài tiêu chuẩn: 6m/cây (có thể cắt theo yêu cầu)
- Chất liệu nền: Thép carbon cán nguội hoặc cán nóng
- Bề mặt: Mạ kẽm nhúng nóng hoặc mạ kẽm điện phân
- Tiêu chuẩn sản xuất: ASTM, JIS, BS, TCVN (tùy lô hàng)
- Dung sai kỹ thuật: Theo tiêu chuẩn nhà máy
- Ứng dụng: Khung nhà tiền chế, mái che, lan can, hàng rào, kết cấu cơ khí, nội thất kim loại
Cập nhật báo giá thép hộp vuông mạ kẽm 2026
- Dưới đây là bảng giá tham khảo thép hộp mạ kẽm vuông giá rẻ (đơn vị: VNĐ/cây 6m).
- Lưu ý: Giá mang tính tham khảo, có thể thay đổi theo thị trường và số lượng đặt hàng.
| Quy cách (mm) | Độ dày (mm) | Trọng lượng (kg/cây) | Đơn giá tham khảo (VNĐ/cây) |
| 20×20 | 0.9 | ~5.1 kg | 95.000 – 105.000 |
| 20×20 | 1.2 | ~6.7 kg | 125.000 – 135.000 |
| 25×25 | 1.2 | ~8.5 kg | 155.000 – 170.000 |
| 30×30 | 1.4 | ~12.0 kg | 210.000 – 230.000 |
| 40×40 | 1.4 | ~16.5 kg | 295.000 – 320.000 |
| 40×40 | 1.8 | ~21.0 kg | 370.000 – 395.000 |
| 50×50 | 1.8 | ~26.5 kg | 470.000 – 510.000 |
| 60×60 | 2.0 | ~34.0 kg | 620.000 – 660.000 |
| 75×75 | 2.0 | ~43.0 kg | 790.000 – 850.000 |
| 100×100 | 2.5 | ~72.0 kg | 1.350.000 – 1.450.000 |
Các thép hộp vuông mạ kẽm cùng loại:
Tiêu chuẩn kích thước & trọng lượng thép hộp vuông
| STT | QUY CÁCH | ĐỘ DÀY (mm) |
KG/CÂY |
| 1 | (19X19) | 0.60 | 2.09 |
| 2 | 0.70 | 2.38 | |
| 3 | 0.80 | 2.75 | |
| 4 | 0.90 | 3.05 | |
| 5 | 1.00 | 3.40 | |
| 6 | 1.10 | 3.73 | |
| 7 | 1.20 | 04.07 | |
| 8 | 1.30 | 4.41 | |
| 9 | 1.40 | 4.75 | |
| 10 | 1.50 | 05.09 | |
| 11 | 1.60 | 5.43 | |
| 12 | 1.70 | 5.77 | |
| 13 | 1.80 | 6.11 | |
| 14 | 2.00 | 6.78 | |
| 15 | 2.30 | 7.8 | |
| 16 | 2.50 | 8.46 | |
| 17 | 2.80 | 9.5 | |
| 18 | 3.00 | 10.18 | |
| 19 | 3.20 | 10.86 | |
| 20 | 3.50 | 11.87 | |
| 21 | (25X25) | 0.60 | 2.75 |
| 22 | 0.70 | 3.20 | |
| 23 | 0.80 | 3.67 | |
| 24 | 0.90 | 04.07 | |
| 25 | 1.00 | 4.52 | |
| 26 | 1.10 | 4.97 | |
| 27 | 1.20 | 5.44 | |
| 28 | 1.30 | 5.88 | |
| 29 | 1.40 | 6.35 | |
| 30 | 1.50 | 6.78 | |
| 31 | 1.60 | 7.24 | |
| 32 | 1.70 | 7.69 | |
| 33 | 1.80 | 8.15 | |
| 34 | 2.00 | 09.04 | |
| 35 | 2.30 | 10.4 | |
| 36 | 2.50 | 11.31 | |
| 37 | 2.80 | 12.67 | |
| 38 | 3.00 | 13.57 | |
| 39 | 3.20 | 14.47 | |
| 40 | 3.50 | 15.83 | |
| 41 | (30X30) | 0.60 | 3.30 |
| 42 | 0.70 | 3.82 | |
| 43 | 0.80 | 4.40 | |
| 44 | 0.90 | 4.92 | |
| 45 | 1.00 | 5.46 | |
| 46 | 1.10 | 6.00 | |
| 47 | 1.20 | 6.57 | |
| 48 | 1.30 | 7.11 | |
| 49 | 1.40 | 7.65 | |
| 50 | 1.50 | 8.2 | |
| 51 | 1.60 | 8.75 | |
| 52 | 1.70 | 9.3 | |
| 53 | 1.80 | 9.83 | |
| 54 | 2.00 | 10.93 | |
| 55 | 2.30 | 12.57 | |
| 56 | 2.50 | 13.66 | |
| 57 | 2.80 | 15.3 | |
| 58 | 3.00 | 16.4 | |
| 59 | 3.20 | 17.49 | |
| 60 | 3.50 | 19.13 | |
| 61 | (38X38) | 0.60 | 4.18 |
| 62 | 0.70 | 4.88 | |
| 63 | 0.80 | 5.62 | |
| 64 | 0.90 | 6.27 | |
| 65 | 1.00 | 7.00 | |
| 66 | 1.10 | 7.67 | |
| 67 | 1.20 | 8.38 | |
| 68 | 1.30 | 09.07 | |
| 69 | 1.40 | 9.76 | |
| 70 | 1.50 | 10.46 | |
| 71 | 1.60 | 11.15 | |
| 72 | 1.70 | 11.86 | |
| 73 | 1.80 | 12.55 | |
| 74 | 2.00 | 13.95 | |
| 75 | 2.30 | 16.04 | |
| 76 | 2.50 | 17.43 | |
| 77 | 2.80 | 19.53 | |
| 78 | 3.00 | 20.92 | |
| 79 | 3.20 | 22.31 | |
| 80 | 3.50 | 24.40 | |
| 81 | (40X40) | 0.60 | 4.40 |
| 82 | 0.70 | 5.15 | |
| 83 | 0.80 | 5.88 | |
| 84 | 0.90 | 6.61 | |
| 85 | 1.00 | 7.35 | |
| 86 | 1.10 | 08.08 | |
| 87 | 1.20 | 8.82 | |
| 88 | 1.30 | 9.55 | |
| 89 | 1.40 | 10.29 | |
| 90 | 1.50 | 11.03 | |
| 91 | 1.60 | 11.76 | |
| 92 | 1.70 | 12.5 | |
| 93 | 1.80 | 13.23 | |
| 94 | 2.00 | 14.7 | |
| 95 | 2.30 | 16.9 | |
| 96 | 2.50 | 18.37 | |
| 97 | 2.80 | 20.58 | |
| 98 | 3.00 | 22.05 | |
| 99 | 3.20 | 23.52 | |
| 100 | 3.50 | 25.72 | |
| STT | QUY CÁCH | ĐỘ DÀY (mm) |
KG/CÂY |
| 101 | (50X50) | 0.60 | 5.54 |
| 102 | 0.70 | 6.46 | |
| 103 | 0.80 | 7.39 | |
| 104 | 0.90 | 8.31 | |
| 105 | 1.00 | 9.23 | |
| 106 | 1.10 | 10.15 | |
| 107 | 1.20 | 11.07 | |
| 108 | 1.30 | 12.00 | |
| 109 | 1.40 | 12.92 | |
| 110 | 1.50 | 13.85 | |
| 111 | 1.60 | 14.78 | |
| 112 | 1.70 | 15.07 | |
| 113 | 1.80 | 16.62 | |
| 114 | 2.00 | 18.46 | |
| 115 | 2.30 | 21.24 | |
| 116 | 2.50 | 23.08 | |
| 117 | 2.80 | 25.85 | |
| 118 | 3.00 | 27.7 | |
| 119 | 3.20 | 29.55 | |
| 120 | 3.50 | 32.33 | |
| 121 | (60X60) | 0.60 | 6.67 |
| 122 | 0.70 | 7.78 | |
| 123 | 0.80 | 8.89 | |
| 124 | 0.90 | 10.00 | |
| 125 | 1.00 | 11.11 | |
| 126 | 1.10 | 12.18 | |
| 127 | 1.20 | 13.30 | |
| 128 | 1.30 | 14.45 | |
| 129 | 1.40 | 15.57 | |
| 130 | 1.50 | 16.68 | |
| 131 | 1.60 | 17.78 | |
| 132 | 1.70 | 18.9 | |
| 133 | 1.80 | 20 | |
| 134 | 2.00 | 22.23 | |
| 135 | 2.30 | 25.57 | |
| 136 | 2.50 | 27.79 | |
| 137 | 2.80 | 31.13 | |
| 138 | 3.00 | 33.35 | |
| 139 | 3.20 | 35.58 | |
| 140 | 3.50 | 38.91 | |
| 141 | (75X75) | 0.60 | 8.36 |
| 142 | 0.70 | 9.76 | |
| 143 | 0.80 | 11.15 | |
| 144 | 0.90 | 12.55 | |
| 145 | 1.00 | 13.95 | |
| 146 | 1.10 | 15.34 | |
| 147 | 1.20 | 16.74 | |
| 148 | 1.30 | 18.20 | |
| 149 | 1.40 | 19.52 | |
| 150 | 1.50 | 20.92 | |
| 151 | 1.60 | 22.31 | |
| 152 | 1.70 | 23.7 | |
| 153 | 1.80 | 25.09 | |
| 154 | 2.00 | 27.89 | |
| 155 | 2.30 | 32.07 | |
| 156 | 2.50 | 34.86 | |
| 157 | 2.80 | 39.05 | |
| 158 | 3.00 | 41.83 | |
| 159 | 3.20 | 44.63 | |
| 160 | 3.50 | 48.8 | |
| 161 | (90X90) | 0.60 | 10.07 |
| 162 | 0.70 | 11.74 | |
| 163 | 0.80 | 13.42 | |
| 164 | 0.90 | 15.09 | |
| 165 | 1.00 | 16.77 | |
| 166 | 1.10 | 18.44 | |
| 167 | 1.20 | 20.12 | |
| 168 | 1.30 | 21.80 | |
| 169 | 1.40 | 23.5 | |
| 170 | 1.50 | 25.16 | |
| 171 | 1.60 | 26.83 | |
| 172 | 1.70 | 28.5 | |
| 173 | 1.80 | 30.18 | |
| 174 | 2.00 | 33.55 | |
| 175 | 2.30 | 38.57 | |
| 176 | 2.50 | 41.92 | |
| 177 | 2.80 | 46.97 | |
| 178 | 3.00 | 50.31 | |
| 179 | 3.20 | 53.66 | |
| 180 | 3.50 | 58.69 | |
| 181 | (100X100) | 0.60 | 11.19 |
| 182 | 0.70 | 13.06 | |
| 183 | 0.80 | 14.93 | |
| 184 | 0.90 | 16.79 | |
| 185 | 1.00 | 18.66 | |
| 186 | 1.10 | 20.52 | |
| 187 | 1.20 | 22.39 | |
| 188 | 1.30 | 24.25 | |
| 189 | 1.40 | 26.11 | |
| 190 | 1.50 | 27.98 | |
| 191 | 1.60 | 29.84 | |
| 192 | 1.70 | 31.7 | |
| 193 | 1.80 | 33.57 | |
| 194 | 2.00 | 37.31 | |
| 195 | 2.30 | 42.9 | |
| 196 | 2.50 | 46.63 | |
| 197 | 2.80 | 52.23 | |
| 198 | 3.00 | 56 | |
| 199 | 3.20 | 59.69 | |
| 200 | 3.50 | 65.29 |
Lợi thế khi sử dụng thép hộp mạ kẽm vuông giá rẻ
Khả năng cân đối chi phí theo tải trọng thiết kế.
Thép hộp mạ kẽm vuông giá rẻ cho phép lựa chọn đúng độ dày theo yêu cầu chịu lực thực tế, tránh lãng phí vật liệu vượt mức cần thiết trong các hạng mục phụ trợ hoặc kết cấu nhẹ.
Tiết diện vuông giúp kiểm soát biến dạng tốt hơn trong khung độc lập.
Hình học bốn cạnh đều tạo sự ổn định khi liên kết thành khung phẳng hoặc khung không gian nhỏ, hạn chế lệch tâm và xoắn khi chịu lực phân tán.
Lớp mạ kẽm đóng vai trò lớp bảo vệ điện hóa bề mặt.
Trong môi trường ẩm hoặc tiếp xúc không khí ngoài trời, lớp kẽm hoạt động như một lớp bảo vệ hy sinh, làm chậm quá trình oxy hóa của thép nền.
Trọng lượng tuyến tính phù hợp với kết cấu cải tạo và lắp dựng nhanh.
Nhờ khối lượng vừa phải trên mỗi mét dài, vật liệu giảm áp lực lên nền móng và thuận tiện trong vận chuyển, thi công thủ công tại công trường.
Tương thích tốt với nhiều phương pháp liên kết cơ khí.
Thép có thể hàn hồ quang, bắt bulong hoặc gia công cắt gọt mà không làm suy giảm đáng kể tiết diện chịu lực, phù hợp cho sản xuất khung modul.
Giảm yêu cầu xử lý bề mặt trong giai đoạn đầu sử dụng.
Bề mặt mạ sẵn giúp tiết kiệm công đoạn sơn chống gỉ ban đầu, rút ngắn tiến độ hoàn thiện công trình.
Phù hợp với hệ kết cấu phụ trợ và ứng dụng dân dụng phổ thông.
Vật liệu đáp ứng hiệu quả cho mái che, khung cửa, lan can, hàng rào và hệ cơ khí nhẹ – nơi yêu cầu độ bền ổn định nhưng không cần tải trọng công nghiệp lớn.
Thép hộp mạ kẽm vuông được sản xuất như thế nào?
Nguyên liệu thép cuộn được lựa chọn theo cấp bền và tiêu chuẩn hóa học xác định.
Quá trình bắt đầu từ thép cuộn cán nóng hoặc cán nguội có thành phần carbon và mangan được kiểm soát trong giới hạn cho phép, nhằm đảm bảo khả năng định hình và độ bền cơ học của sản phẩm cuối cùng.
Dải thép được xả băng và định hình liên tục qua hệ thống con lăn.
Thép cuộn được đưa qua dây chuyền tạo hình nguội, nơi các cụm con lăn từng bước uốn dải thép phẳng thành tiết diện ống vuông với kích thước chính xác theo thiết kế.
Mối ghép dọc thân ống được hàn cao tần để tạo kết cấu kín.
Công nghệ hàn điện trở cao tần (ERW) làm nóng mép thép bằng cảm ứng điện từ, sau đó ép chặt tạo liên kết liền mạch, đảm bảo độ kín và độ bền dọc thân hộp.
Tiết diện được hiệu chỉnh kích thước và kiểm soát dung sai hình học.
Sau hàn, sản phẩm tiếp tục đi qua cụm căn chỉnh nhằm đảm bảo độ vuông góc các cạnh, độ thẳng thân ống và sai số kích thước nằm trong giới hạn tiêu chuẩn.
Bề mặt được xử lý làm sạch trước khi tiến hành mạ kẽm.
Tạp chất dầu, oxit sắt và bụi kim loại được loại bỏ nhằm tăng độ bám dính cho lớp mạ, đồng thời hạn chế khuyết tật bề mặt.
Quá trình mạ kẽm được thực hiện bằng phương pháp nhúng nóng hoặc mạ điện phân.
Với mạ nhúng nóng, thép được đưa qua bể kẽm nóng chảy tạo lớp phủ dày và bền trong môi trường ngoài trời. Với mạ điện phân, lớp phủ mỏng hơn nhưng bề mặt sáng và đồng đều.
Sản phẩm được làm nguội, cắt theo chiều dài tiêu chuẩn và đóng bó.
Thép hộp sau mạ được cắt 6m/cây hoặc theo yêu cầu, kiểm tra trọng lượng tuyến tính trước khi bó kiện và xuất xưởng.
Kiểm tra cơ lý tính và độ dày lớp mạ trước khi xuất kho.
Các chỉ tiêu như độ bền kéo, độ giãn dài, độ dày lớp kẽm và sai số kích thước được đối chiếu với tiêu chuẩn áp dụng nhằm đảm bảo chất lượng lô hàng.
Thành phần hóa học và cơ lý tính của thép hộp mạ kẽm vuông
Bảng thành phần hóa học tham khảo (thép nền carbon kết cấu)
| Nguyên tố | Ký hiệu | Hàm lượng (%) |
| Carbon | C | ≤ 0.25 |
| Mangan | Mn | ≤ 1.50 |
| Silic | Si | ≤ 0.35 |
| Photpho | P | ≤ 0.045 |
| Lưu huỳnh | S | ≤ 0.045 |
| Crom (nếu có) | Cr | ≤ 0.30 |
| Niken (nếu có) | Ni | ≤ 0.30 |
| Đồng (nếu có) | Cu | ≤ 0.30 |
Bảng cơ lý tính tham khảo
| Chỉ tiêu cơ học | Ký hiệu | Giá trị điển hình |
| Giới hạn chảy | Fy | ≥ 235 MPa |
| Giới hạn bền kéo | Fu | 400 – 550 MPa |
| Độ giãn dài | El | ≥ 20 % |
| Mô đun đàn hồi | E | ~ 200.000 MPa |
| Độ cứng (Brinell) | HB | 120 – 180 HB |
| Khối lượng riêng | ρ | 7.85 g/cm³ |
Biện pháp lưu trữ thép hộp mạ kẽm vuông tránh gỉ sét

Duy trì khoảng cách giữa thép và nền kho để hạn chế hấp thụ ẩm.
Thép hộp cần được kê trên pallet gỗ, cao su hoặc dầm thép phụ, cách mặt nền tối thiểu 10–20 cm nhằm tránh hiện tượng ngưng tụ nước từ sàn bê tông.
Đảm bảo thông gió tự nhiên hoặc cưỡng bức trong khu vực lưu trữ.
Không gian kín, độ ẩm cao có thể làm hình thành lớp “gỉ trắng” trên bề mặt mạ kẽm. Việc lưu thông không khí giúp giảm tích tụ hơi ẩm quanh bề mặt thép.
Tránh xếp chồng quá chặt gây đọng nước giữa các bề mặt tiếp xúc.
Khi bó thép quá kín hoặc đặt trực tiếp lên nhau trong điều kiện ẩm, nước có thể bị giữ lại giữa các mặt tiếp xúc, làm suy giảm hiệu quả bảo vệ của lớp mạ.
Sử dụng bạt che có độ thoáng thay vì phủ kín hoàn toàn.
Che chắn khỏi mưa trực tiếp là cần thiết, nhưng nếu bọc kín bằng vật liệu không thoát hơi, hơi nước bên trong sẽ bị giữ lại và gây ẩm cục bộ.
Kiểm soát thời gian lưu kho trong môi trường ngoài trời.
Dù có lớp mạ kẽm, thép hộp không nên để phơi trực tiếp dưới mưa nắng kéo dài. Nếu bắt buộc lưu trữ ngoài trời, cần có mái che cố định và nền cao ráo.
Kiểm tra định kỳ bề mặt và xử lý sớm điểm bất thường.
Các vết xỉn màu, đọng nước hoặc dấu hiệu oxy hóa nhẹ cần được lau khô và xử lý sớm để tránh lan rộng trên bề mặt.
Tách riêng thép khỏi môi trường hóa chất hoặc muối công nghiệp.
Hơi hóa chất, môi trường gần biển hoặc khu vực có muối có thể làm tăng tốc độ ăn mòn điện hóa của lớp kẽm, do đó cần bố trí khu vực lưu trữ phù hợp.
Sắp xếp theo nguyên tắc nhập trước – xuất trước để giảm tồn kho dài hạn.
Việc luân chuyển hàng hóa hợp lý giúp hạn chế thời gian lưu trữ quá lâu, từ đó giảm nguy cơ phát sinh hiện tượng oxy hóa bề mặt.
Thép hộp mạ kẽm vuông được sử dụng trong những hạng mục nào?
Khung kết cấu phụ trong nhà xưởng và công trình tiền chế.
Thép hộp mạ kẽm vuông thường được dùng làm xà gồ phụ, khung bao che, khung đỡ tấm lợp hoặc hệ giằng nhẹ, nơi yêu cầu độ ổn định hình học nhưng không chịu tải trọng chính.
Hệ mái che dân dụng và bãi đỗ xe.
Nhờ tiết diện vuông dễ liên kết và trọng lượng vừa phải, vật liệu phù hợp cho mái tôn, mái polycarbonate hoặc mái che lắp ghép ngoài trời.
Lan can, hàng rào và cổng thép.
Bề mặt mạ kẽm giúp tăng khả năng chống oxy hóa khi tiếp xúc trực tiếp với môi trường, đồng thời giữ được tính thẩm mỹ cho các hạng mục ngoại thất.
Khung cửa, vách ngăn và kết cấu nội thất kim loại.
Trong các công trình dân dụng, thép hộp vuông được sử dụng làm khung cửa sắt, khung bàn ghế, kệ trưng bày hoặc hệ khung trang trí.
Giàn khung cơ khí nhẹ và khung thiết bị phụ trợ.
Vật liệu đáp ứng tốt cho bệ đỡ máy, khung bảo vệ thiết bị, giá treo ống hoặc hệ khung mô-đun có tải trọng trung bình.
Kết cấu cải tạo và mở rộng công trình hiện hữu.
Nhờ trọng lượng tuyến tính hợp lý, thép hộp mạ kẽm vuông được lựa chọn trong các hạng mục nâng tầng nhẹ, gia cố ban công hoặc mở rộng mái hiên.
Hệ khung bảng hiệu và kết cấu quảng cáo ngoài trời.
Lớp mạ kẽm hỗ trợ chống ăn mòn trong môi trường nắng mưa liên tục, giúp duy trì độ bền kết cấu khung biển quảng cáo.
Ứng dụng trong nông nghiệp và nhà lưới.
Thép hộp vuông được sử dụng làm khung nhà màng, nhà lưới hoặc hệ giàn trồng trọt, nơi yêu cầu độ bền cơ học ổn định và chi phí đầu tư hợp lý.
Lý do khách hàng tin chọn Thép Hùng Phát
Hệ thống phân loại vật tư theo tiêu chuẩn kỹ thuật cụ thể.
Thép Hùng Phát tổ chức lưu kho theo từng nhóm tiêu chuẩn (mác thép, cấp bền, độ dày lớp mạ), thay vì gom hàng theo chủng loại chung. Cách quản lý này giúp hạn chế nhầm lẫn khi xuất kho và đảm bảo tính đồng nhất cho từng lô giao công trình.
Kiểm soát hồ sơ chất lượng song hành cùng lô hàng thực tế.
Mỗi đợt xuất hàng đều đi kèm chứng từ kiểm định tương ứng với lô nhập ban đầu. Việc đối chiếu số nhiệt luyện, mác thép và tiêu chuẩn sản xuất được thực hiện trước khi bàn giao, giúp giảm rủi ro sai lệch hồ sơ nghiệm thu.
Quản lý tồn kho dựa trên vòng quay vật tư.
Thay vì lưu trữ kéo dài, hàng hóa được luân chuyển theo nguyên tắc nhập trước – xuất trước, hạn chế tình trạng tồn kho lâu ngày gây ảnh hưởng đến bề mặt mạ hoặc sai lệch cơ tính do điều kiện bảo quản.
Tối ưu quy trình đóng gói và vận chuyển công trình.
Sản phẩm được bó kiện, chèn lót và cố định phù hợp với đặc tính thép hộp mạ kẽm nhằm hạn chế va đập, trầy xước lớp bảo vệ kẽm trong quá trình vận chuyển đường dài.
Định hướng tư vấn theo tải trọng và môi trường sử dụng.
Thay vì giới thiệu theo danh mục có sẵn, đội ngũ kỹ thuật phân tích nhu cầu thực tế: môi trường ẩm, khu vực ven biển, kết cấu chịu lực hay khung phụ trợ… để đề xuất phương án vật liệu phù hợp.
Chính sách giá dựa trên biến động nguyên liệu đầu vào.
Báo giá được xây dựng theo diễn biến thị trường thép cuộn cán nóng và chi phí mạ kẽm, đảm bảo khách hàng nắm được cơ sở hình thành giá thay vì chỉ nhận mức giá tổng.
Khả năng cung ứng theo tiến độ phân kỳ dự án.
Hỗ trợ giao hàng theo từng giai đoạn thi công, tránh dồn vật tư quá sớm gây áp lực lưu kho tại công trình và hạn chế hao hụt không cần thiết.
Liên hệ ngay với chúng tôi qua:
- Sale 1: 0971 960 496 Ms Duyên
- Sale 2: 0938 437 123 Ms Trâm
- Sale 3: 0909 938 123 Ms Ly
- Sale 4: 0938 261 123 Ms Mừng
CÔNG TY CỔ PHẦN THÉP HÙNG PHÁT
- Trụ sở: H62 Khu Dân Cư Thới An, Đường Lê Thị Riêng, Phường Thới An, TP HCM.
- Kho hàng: Số 1769 Quốc Lộ 1A, Phường Tân Thới Hiệp, TP HCM.
- CN Miền Bắc: Km số 1 Đường Phan Trọng Tuệ, Thanh Trì, Hà Nội.


