Cừ Larsen I-II-III-IV-V (Cừ 1, 2, 3, 4, 5)

Cừ Larsen được ứng dụng rộng rãi trong nhiều công trình:

  • Thi công hố móng sâu trong các đô thị chật hẹp.

  • Công trình cầu đường: xây dựng mố cầu, tường chắn tạm thời.

  • Cảng biển, bến tàu: chống xói mòn, chắn sóng.

  • Kè sông, đê biển: bảo vệ bờ.

  • Các công trình ngầm: nhà ga metro, hầm giao thông, cống hộp…

  • Đê bao, hồ điều hòa: giữ nước, điều tiết ngập úng.

Danh mục:

Liên hệ ngay

Mô tả

Cừ Larsen – Steel Sheet Piles (còn được gọi là cừ lá sen, thép cọc cừ, thép cọc ván, cừ ván…) là một loại vật liệu xây dựng dạng thép hình chữ U, Z, L, W… Với các quy cách như Cừ I, Cừ II, Cừ III, Cừ IV.. (1,2,3,4..)…

Được sử dụng phổ biến trong các công trình cần giữ đất, ngăn nước, đặc biệt là những công trình đào sâu như hố móng, hố ga, cống ngầm, công trình ven sông, biển…

Với thiết kế có rãnh khóa liên kết (interlock), các tấm cừ Larsen có thể ghép với nhau tạo thành bức tường chắn kiên cố, giúp ngăn chặn sạt lở, xói mòn, và đảm bảo an toàn cho quá trình thi công.

Cừ larsen I-II-III-IV
Cừ larsen I-II-III-IV nhập khẩu và phân phối bởi công ty Thép Hùng Phát

Cừ Larsen: Khái niệm và nguồn gốc tên gọi

Từ “cừ Larsen” có nguồn gốc từ tên kỹ sư người Mỹ – Larsen, người đầu tiên phát minh ra phương pháp chế tạo cừ thép hiện đại vào đầu thế kỷ 20. Hiện nay, dù có nhiều cải tiến về kiểu dáng, chất liệu và kỹ thuật sản xuất, nhưng tên gọi cừ Larsen vẫn được dùng phổ biến để chỉ chung cho các loại cừ thép có rãnh khóa liên kết.

Những lĩnh vực thường ứng dụng cừ Larsen

Cừ Larsen được ứng dụng rộng rãi trong nhiều công trình:

  • Thi công hố móng sâu trong các đô thị chật hẹp.
  • Công trình cầu đường: xây dựng mố cầu, tường chắn tạm thời.
  • Cảng biển, bến tàu: chống xói mòn, chắn sóng.
  • Kè sông, đê biển: bảo vệ bờ.
  • Các công trình ngầm: nhà ga metro, hầm giao thông, cống hộp…
  • Đê bao, hồ điều hòa: giữ nước, điều tiết ngập úng.
Lĩnh vực sử dụng thép cọc cừ larsen (Steel Sheet Piles)
Lĩnh vực sử dụng thép cọc cừ larsen (Steel Sheet Piles)

Cấu tạo và đặc điểm kỹ thuật của cừ Larsen

Cừ Larsen thường được sản xuất từ thép cán nóng, chiều dài tiêu chuẩn từ 6m, 9m, 12m, đến 18m tùy vào yêu cầu công trình. Mỗi tấm có thiết kế lượn sóng hoặc hình chữ U, Z, L hoặc W (Omega), với hai bên có khóa liên kết giúp ghép nối chắc chắn với các tấm cừ bên cạnh.

Một số thông số kỹ thuật tiêu biểu:

Thuộc tính Thông số cơ bản
Chiều dài 6m /9m /12m
Chiều rộng 400mm – 600mm
Chiều cao mặt cắt 180mm – 600mm
Độ dày 6mm – 13mm
Vật liệu chế tạo Thép cacbon cán nóng (Q235B, Q345B, S355JR, S390GP…)
Trọng lượng Tùy loại, khoảng 60 – 120kg/mét dài
Tiêu chuẩn sản xuất : JIS (Nhật), EN (châu Âu), GB (Trung Quốc), ASTM (Mỹ)
Kiểu dáng U, Z, L, W
Chủng loại I – II – III – IV (1,2,3,4)…
Xuất xứ hàng nhập khẩu: China, Korea, Malaysia…

Bảng tra quy cách trọng lượng

  • Lưu ý dung sai của mỗi lô sản phẩm sẽ dao động từ ±5-10%
Kích thước và trọng lượng các loại Cừ Larsen phổ biến
 Chủng loại Quy cách (mm) Trọng Lượng (kg/m)
Chiều Rộng Chiều Dài Chiều Cao
 FSP-IA 400 85 8.0 35.5
 FSP-II 400 100 10.5 48
 FSP-III 400 125 13.0 60
 FSP-IV 400 170 15.5 76.1
 FSP-Vl 500 200 24.3 105
 FSP-VIl 500 225 27.6 120
 NSP-IIw 600 130 10.3 61.8
 NSP-IIIw 600 180 13.4 81.6
 NSP-IVw 600 210 18.0 106
Các loại cừ larsen thông dụng
Các loại cừ larsen thông dụng

Báo giá tham khảo cừ Larsen

Xin lưu ý rằng giá này chỉ mang tính tham khảo. Gọi ngay cho phòng kinh doanh công ty cổ phần Thép Hùng Phát để được tư vấn nhanh chóng:

  • Hotline Miền Nam – 0938 437 123 – Ms Trâm
  • Kinh doanh – 0938 261 123 – Ms Mừng
  • Kinh doanh – 0909 938 123 – Ms Ly
  • Kinh doanh – 0937 343 123 – Ms Nha
  • Hotline Miền Bắc: 0933 710 789
  • CSKH 1 – 0971 887 888
  • CSKH 2 – 0971 960 496
Loại cừ Larsen Độ dày (mm) Trọng lượng (kg/mét) Chiều dài phổ biến (mét) Giá theo kg (VNĐ)
Cừ I 6.0 – 7.0 ~38 – 45 6m – 12m 13.000-18.000
Cừ II 8.0 – 9.0 ~50 – 55 6m – 12m 13.000-18.000
Cừ III 10.0 – 10.5 ~60 – 65 6m – 12m 13.000-18.000
Cừ IV 12.0 – 13.0 ~74 – 80 6m – 12m 13.000-18.000

Ghi chú:

  • Trọng lượng và độ dày có thể dao động theo từng nhà sản xuất hoặc nước nhập khẩu.
  • Chiều dài chuẩn thường là 6m, 9m, 12m; có thể cắt theo yêu cầu.
  • Giá tính theo mét = Trọng lượng x Đơn giá thép/kg.
  • Giá trên chưa gồm VAT và vận chuyển, mang tính chất tham khảo tại thời điểm tháng này.

Chúng tôi cung cấp hàng mới 100%, phổ biến nhập khẩu từ Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc.

Xem thêm quy cách và thông số các mặt hàng khác cung ứng bởi Thép Hùng Phát tại đây

Thuê, ép, thi công và thanh lý cừ Larsen — khác gì mua mới?

Bảng giá trên áp dụng khi mua mới cừ Larsen (kể cả cừ Larsen IV) theo kg. Nhiều công trình chỉ cần thuê cừ Larsen theo thời gian sử dụng, hoặc chỉ cần dịch vụ ép, đóng, nhổ cừ bằng máy ép thủy lực mà không mua đứt vật tư — đơn giá hai trường hợp này tính riêng theo mét dài hoặc theo hợp đồng, không theo giá kg thép như bảng trên. Quy trình ép cừ Larsen bằng máy ép thủy lực và cách tính đơn giá thi công: xem quy trình và báo giá thi công ép cừ Larsen. Cừ Larsen cũ/thanh lý (đã qua sử dụng) báo giá theo lô thực tế — gọi một trong các hotline ở trên để được báo giá thuê, ép hoặc thanh lý cừ Larsen trong ngày.

Tra quy cách các loại Cừ Larsen thông dụng

Dưới đây là quy cách Cừ Larsen I-II-III-IV-V (Cừ 1, 2, 3, 4, 5), theo từng loại để khách hàng thuận tiện trong theo dõi.

1/ Cừ Larsen II (Cừ 2)

Tên hàng Quy cách Chiều dài cây Khối lượng (kg/m)
Cừ Larsen II (cừ 2) 400 x 100 x 10.5 x 12000 mm 12m 48

 Thông số kỹ thuật cừ 2:

  • Chiều rộng: 400mm
  • Chiều cao (2 cánh): 100,,
  • Độ dày: 10.5mm
  • Chiều dài cây: 12m
  • Khối lượng: 48kg/m
  • Xuất xứ: China, Japan, Korea, Thailand, Vietnam
  • Tiêu chuẩn: JIS A5528
  • Mác thép: SY295, SY390

2/ Cừ Larsen III (Cừ 3)

Tên hàng Quy cách Chiều dài cây Khối lượng (kg/m)
Cừ Larsen III (cừ 3) 400 x 125 x 13 x 12000 mm 12m 60

 Thông số kỹ thuật cừ 3:

  • Chiều rộng: 400mm
  • Chiều cao (2 cánh): 125mm
  • Độ dày: 13mm
  • Chiều dài cây: 12m
  • Khối lượng: 60kg/m
  • Xuất xứ: China, Japan, Korea, Thailand, Vietnam
  • Tiêu chuẩn: JIS A5528
  • Mác thép: SY295, SY390

3/ Cừ Larsen IV (cừ 4)

Tên hàng Quy cách Chiều dài cây Khối lượng (kg/m)
Cừ Larsen IV (cừ 4) 400 x 170 x 15.5 x 12000 mm 12m 76.1

 Thông số kỹ thuật cừ 4

  • Chiều rộng: 400mm
  • Chiều cao (2 cánh): 170mm
  • Độ dày: 15.5mm
  • Chiều dài cây: 12m
  • Khối lượng: 76.1kg/m
  • Xuất xứ: China, Japan, Korea, Thailand, Vietnam
  • Tiêu chuẩn: JIS A5528
  • Mác thép: SY295, SY390

Xem đầy đủ quy cách, trọng lượng và báo giá cừ Larsen IV (cừ 4) tại trang sản phẩm riêng cho loại này.

4/ Cừ Larsen V (cừ 5)

Tên hàng Quy cách Chiều dài cây Khối lượng (kg/m)
Cừ Larsen V (cừ 5) 500 x 200 x 24.3 x 12000 mm 12m 105

 Thông số kỹ thuật cừ 5

  • Chiều rộng: 500mm
  • Chiều cao (2 cánh): 200mm
  • Độ dày: 24.3mm
  • Chiều dài cây: 12m
  • Khối lượng: 76.1kg/m
  • Xuất xứ: China, Japan, Korea, Thailand, Vietnam
  • Tiêu chuẩn: JIS A5528
  • Mác thép: SY295, SY390
Cừ larsen I-II-III-IV
Cừ larsen I-II-III-IV
Cừ larsen I-II-III-IV
Cừ larsen I-II-III-IV
Cừ larsen I-II-III-IV
Cừ larsen I-II-III-IV

Phân loại chi tiết cừ Larsen theo hình dạng mặt cắt

Dưới đây là những loại cừ thông dụng, hay được sử dụng trong các công trình

1. Cừ Larsen loại U

Đây là loại phổ biến nhất trên thị trường Việt Nam. Cừ có mặt cắt hình chữ U với rãnh khóa ở hai bên giúp liên kết với các cây cừ khác. Loại này thường được sản xuất theo tiêu chuẩn Nhật Bản (JIS). Ưu điểm là dễ thi công, dễ tháo dỡ, chi phí hợp lý. Tuy nhiên, khả năng chịu lực và độ kín khít không cao bằng các loại khác. Thường dùng trong các công trình hố móng, nhà dân, công trình tạm hoặc có chiều sâu thi công vừa phải.

Cừ U
Cừ U

Bảng thông số kỹ thuật chi tiết cừ U:

Width (b) mm Height (h) mm Thickness (t) mm Sectional Area (cm²/m) Weight (kg/m) Weight (kg/m²) Moment of Inertia (cm⁴/m) Section Modulus (cm³/m)
600 150 9.5 119.7 56.4 94 3825 510
600 160 9.5 126.1 59.4 99 4060 508
600 200 6 79.2 37.2 62 4955 495
600 230 6 93.4 44 73.3 7395 643
600 300 9 103.9 48.7 81.1 13260 884
600 340 9 109.3 51.2 85.3 13686 805
600 350 8 105.9 49.6 82.6 14060 803
600 360 8.5 109.9 51.4 85.8 14500 805
600 375 9 118.3 55.3 92.1 16200 865
750 352 8 87.1 51.3 68.4 13200 835
600 330 7.5 120.8 56.6 94.7 15097 915
600 345 10 128.5 61.2 101.9 15900 922
600 320 10 123.5 58.8 98 13422 839
600 355 9 127.3 60.6 101 16056 905
600 360 10 133.2 63.4 105.6 16500 916
600 370 10 138.1 65.7 109.5 17000 919
600 380 10 143.0 68.0 113.3 17500 921
600 390 10 147.6 70.1 116.9 17900 919
600 400 10 152.4 72.3 120.5 18400 920
600 310 9 114.6 53.7 89.5 12686 819
600 350 8.5 124.9 58.6 96 15790 902
500 360 9 144.6 67.9 135.8 20720 1155
500 370 9 148.6 69.7 139.4 22248 1203
500 380 9 152.5 71.5 143 23680 1246
600 320 7.5 109.9 51.4 85.8 12330 771
600 370 10 152.2 72.2 120.3 19530 1055
700 400 10 165.0 78.2 111.7 24000 1200
600 440 10 165.3 79.4 132.3 24300 1105
600 460 10 165.9 79.6 132.8 24500 1065
600 505 10 165.9 79.6 132.8 24300 962
575 500 10 165.9 74.9 130.3 24225 1347
750 445 8 132.0 77.8 103.7 31372 1410
675 435 8 133.2 70.6 104.5 30559 1405
675 420 8.5 142.0 75.3 112 31920 1520
500 360 10 176.6 69.3 138.6 26280 1460
750 440 9 146.4 86.2 115 35310 1605
400 290 11.5 203.8 64 160 22693 1565
600 380 9.5 156.7 73.8 123 30400 1600
700 450 9 151.0 83 118.6 36000 1600
650 480 8 142.7 72.8 112 39120 1630
750 430 9.5 151.0 88.1 119 35695 1670
500 460 12 224.0 71.6 119 34860 1620
600 480 9 132.4 71.5 119 36080 1675
600 480 8 154.0 72.5 121 36825 1670
600 480 9.5 160.4 88.5 121 41650 1730
600 500 12 220.7 63.3 172.8 37678 1805
600 430 9.5 165.4 77.9 129 33070 1530
600 430 10 164.4 88.1 128 33600 1560
600 450 10.5 197.5 87.5 145 44570 2000
600 450 10.5 197.5 77.5 145 45600 2030
600 450 10 167.3 75.5 113 44550 2000
750 460 9.5 191.1 96.5 113 45320 2065
600 480 9.5 173.9 81.9 136.5 49400 2060
600 480 10.5 174.9 87.9 136.5 50500 2100
600 490 10.5 179.4 87.1 138 51660 2105
600 490 10.5 179.9 88.9 139 52000 2125
600 490 11.5 194.0 95.9 149.5 53850 2195
600 510 11.5 201.4 98.2 157.5 56500 2215
600 530 11.5 214.4 104.5 167.5 62050 2340
600 540 11.5 218.2 106.5 168.5 63550 2350
600 540 10.5 186.2 97.5 168.1 62900 2320
750 480 12 232.4 99.4 160 67520 2800
600 460 14 204.0 123.6 158 61800 2685
600 460 12 204.0 106.3 158 60350 2630
600 460 14 210.4 114.4 164 62350 2710
600 500 14 224.0 120.2 174.5 69380 2775
600 500 14 224.0 118.4 172 68000 2720
750 520 12 234.0 100.4 160.5 75840 2915
750 530 12 242.0 104.2 164 79030 2980
750 540 12 244.0 105.5 165 80300 3025
750 550 13 256.0 110.6 174.5 86770 3155
750 560 13 256.0 114.5 174.5 90500 3235
750 570 13 266.0 118.2 181.5 95950 3365
750 580 13 273.0 121.5 186.5 100000 3455
750 590 13 273.0 124.5 186.5 103544 3515
750 600 14 292.0 131.5 199 111000 3700
750 610 15 302.0 137 205.5 117000 3835
750 620 15 306.0 140 208 120000 3875
750 630 15 306.0 142.5 208 122000 3870
750 640 15 306.0 145 208 123500 3865
750 650 15 306.0 148 208 126000 3875
750 660 15 306.0 151 208 127000 3850
750 670 15 306.0 154 208 129000 3840
750 680 15 306.0 157 208 130000 3820
750 690 15 306.0 160 208 131000 3795
750 700 15 306.0 163 208 132000 3775
750 710 15 306.0 165 208 133000 3750
750 720 15 306.0 167 208 134000 3720
750 730 15 306.0 169 208 135000 3690
750 740 15 306.0 171 208 136000 3660
750 750 15 306.0 173 208 137000 3630
750 760 15 306.0 175 208 138000 3595
750 770 15 306.0 177 208 139000 3560
750 780 15 306.0 179 208 140000 3525
750 790 15 306.0 181 208 141000 3485
750 800 15 306.0 183 208 142000 3445
750 615 16 302.0 178 237 142834 4645
Cừ larsen I-II-III-IV
Cừ larsen I-II-III-IV
Cừ larsen I-II-III-IV
Cừ larsen I-II-III-IV

2. Cừ Larsen loại Z

Có mặt cắt hình chữ Z với thiết kế cho phép liên kết mạnh và liên tục giữa các thanh. Khả năng chịu mô men uốn cao hơn cừ U, thích hợp với công trình có yêu cầu cao về kết cấu chịu lực và độ sâu. Loại này thường được dùng tại châu Âu, Mỹ, hoặc các dự án hạ tầng lớn như đê kè, bờ cảng, bờ sông. Tuy nhiên, khối lượng lớn hơn, giá thành và yêu cầu thiết bị thi công cao hơn.

Cừ Z
Cừ Z

Bảng thông số kỹ thuật cừ Z

Width (b) mm Height (h) mm Thickness Flange/Web (mm) Sectional Area (cm²/m) Weight (kg/m) Weight (kg/m²) Moment of Inertia (cm⁴/m) Section Modulus (cm³/m)
770 343.5 8.6/8.5 120.8 72.8 94.5 21496 1252
700 314.2 8.6/8.5 123.5 67.9 97 18931 1208
700 314.2 9.1/9.0 126.5 67.9 99 22431 1304
700 314.2 9.6/9.5 132.6 70.9 103.6 20361 1308
700 316.0 8.6/10.4 130.5 68.8 102.8 22262 1408
700 342.0 9.6/9.5 146.4 83.3 114.9 23446 1372
630 374.5 8.5/8.5 141.2 63.8 110.8 31300 1675
700 420.5 9.1/9.0 139.1 76.7 109.6 38001 1807
700 375.0 9.6/9.5 153.7 86 119.7 33880 1805
700 421.0 9.6/9.5 145.4 82.2 114.6 38978 1850
700 371.0 9.6/9.5 157.7 86.6 122.6 34414 1853
700 429.0 9.6/9.5 162.9 89.2 130.5 41059 1913
700 416.5 10.2/10.1 161.8 92.2 130.5 40591 1946
700 459.2 11.3/11.2 174.4 96.7 143.1 49884 2173
700 460.2 12.3/12.2 181.6 100.4 149.2 56140 2440
700 461.0 13.3/12.2 190.2 104.8 157.3 63750 2765
700 461.2 13.3/13.2 192.6 106.1 159.3 64574 2801
700 499.2 15.1/11.2 216.0 118.7 169.6 89754 3593
700 500.2 15.1/12.2 221.4 121.6 173.8 91965 3679
700 501.2 15.1/13.2 225.4 124 176.8 104543 4169
700 502.2 15.1/14.2 229.3 126.2 179.4 105632 4203
700 503.2 22.1/15.0 290.1 159.6 227.7 116194 4619
700 504.2 22.1/16.0 297.0 163.4 233.1 120647 4781
580 482.0 22.1/19.0 319.0 173.9 241.1 115718 4803
700 505.2 24.1/17.0 317.2 174.3 249 130403 5162
Cừ larsen I-II-III-IV
Cừ larsen I-II-III-IV
Cừ larsen I-II-III-IV
Cừ larsen I-II-III-IV

3. Cừ Larsen loại Omega (W)

Có mặt cắt hình sóng giống chữ W hoặc dạng cong giống hình omega. Đây là loại có khả năng liên kết rất chặt chẽ nhờ cấu trúc gối sóng, giúp đảm bảo độ kín nước tốt, phù hợp với các dự án cần đào sâu hoặc thi công trong đất yếu, có mạch nước ngầm.

Ứng dụng phổ biến trong các công trình cảng biển, hố móng sâu, công trình chắn nước. Loại này thường phải đặt hàng riêng và chi phí cao hơn mặt bằng chung.

Cừ larsen I-II-III-IV
Cừ larsen I-II-III-IV
Cừ larsen I-II-III-IV
Cừ larsen I-II-III-IV
Cừ larsen I-II-III-IV
Cừ larsen I-II-III-IV

4. Cừ Larsen loại L

Đây là loại ít phổ biến hơn, có hình dạng gần giống chữ L. Thường dùng như một loại cọc phụ trợ trong các kết cấu có yêu cầu liên kết góc (góc chân móng, góc hố móng). Cừ L không sử dụng độc lập mà kết hợp với các loại cừ chính để gia tăng sự ổn định cho hệ thống liên kết tại các điểm chuyển hướng hoặc mép tường vây. Loại này thường được gia công riêng và sử dụng theo thiết kế cụ thể của công trình.

Cừ L
Cừ L

Bảng thông số kỹ thuật chi tiết : Cừ L

Width b (mm) Height h (mm) Thickness t (mm) Sectional Area (cm²/m) Weight (kg/m) Weight (kg/m²) Moment of Inertia (cm⁴/m) Section Modulus (cm³/m)
700 146 4.0 56.1 30.8 44.0 1945 266
700 155 4.0 53.2 31.7 45.3 2097 270
700 147 5.0 63.1 36.6 52.2 2907 396
700 148 6.0 84.1 48.2 65.2 3562 482
700 250 3.5 98.1 53.9 77.0 3385 450
700 149 7.0 98.1 53.9 77.0 3352 450
705 150 8.0 113.1 61.6 87.5 3793 506
700 152 6.0 91.6 61.2 87.5 3902 515
700 250 4.0 113.1 61.6 87.5 4101 537
700 146 4.0 69.7 32.8 54.4 2614
750 251 5.0 85.1 47.7 63.6 5187 618
921 252 5.0 92.4 52.4 56.9 5410 655
750 252 6.0 96.3 54.0 72.0 6406 721
900 252 6.0 92.6 55.4 61.6 6147 730
750 252 6.2 101.4 57.9 77.2 7400 803
900 253 7.0 107.6 61.5 68.4 11607 917
750 253 7.0 107.6 61.5 84.5 11607 917
750 253 5.5 97.8 55.9 72.2 9391 742
700 312 7.0 99.9 65.5 65.5 13341 855
900 254 8.0 122.8 78.6 87.3 14096 1109
750 254 8.0 122.8 78.6 104.8 14096 1109
900 255 9.0 138.6 88.7 98.6 15256 1197
750 255 9.0 138.6 88.7 118.2 15256 1197
700 312 6.5 117.7 64.7 92.4 17327 1108

Ngoài ra, nếu phân theo xuất xứ, có thể chia thành:

  • Cừ Larsen Nhật Bản (JFE, Nippon Steel): chất lượng cao, chính xác, giá cao.

  • Cừ Larsen Trung Quốc: giá rẻ, dễ tìm hàng, đa dạng quy cách.

  • Cừ Larsen Hàn Quốc: chất lượng trung bình – cao, cạnh tranh giá tốt.

Bảng so sánh chi tiết

Loại cừ Larsen Đặc điểm hình dáng Ưu điểm kỹ thuật Khu vực sử dụng phổ biến
Cừ Larsen U Hình chữ U truyền thống Dễ thi công, tháo lắp, liên kết trung bình Nhật Bản, Hàn Quốc, Việt Nam
Cừ Larsen Z Hình chữ Z lồng hai má Chịu lực tốt, mô men uốn lớn, lắp đặt chặt chẽ Châu Âu, Mỹ, công trình lớn
Cừ Larsen Omega (W) Hình omega liên kết dạng sóng Khả năng chịu tải trọng và độ sâu cao, liên kết khít Dự án đê kè, công trình cảng biển
Cừ Larsen L Dạng hình L thẳng góc Tăng độ ổn định ở góc chân móng, dùng hỗ trợ trong móng phụ trợ Một số công trình đặc thù nội địa

Ghi chú thêm:

  • Cừ Larsen hình U là loại phổ biến nhất tại Việt Nam, có thể tái sử dụng nhiều lần.

  • Cừ hình Z và W thường nhập khẩu từ châu Âu hoặc sản xuất theo đơn đặt hàng riêng.

  • Cừ hình L không phổ biến bằng 3 loại trên nhưng được dùng bổ trợ trong các móng cần góc liên kết cứng.
Cừ larsen I-II-III-IV
Cừ larsen I-II-III-IV

Ưu điểm vượt trội của cừ Larsen

Khả năng giữ đất, giữ nước hiệu quả

Cừ Larsen được sử dụng để tạo thành các bức tường chắn đất, chắn nước cực kỳ hiệu quả. Các rãnh khóa liên kết chặt chẽ giúp hạn chế tối đa sự rò rỉ nước và đảm bảo an toàn trong thi công hố sâu.

Tái sử dụng nhiều lần

Sau khi kết thúc công trình, cừ Larsen có thể được nhổ lên, làm sạch và tái sử dụng. Đây là một trong những lý do chính khiến nhiều nhà thầu ưu tiên lựa chọn loại vật liệu này, đặc biệt trong các công trình có tính tạm thời hoặc thi công luân phiên.

Thời gian thi công nhanh

Với thiết kế đặc biệt và khả năng thi công cơ giới bằng máy ép, máy rung, máy búa thủy lực, việc đóng hoặc rút cừ Larsen diễn ra nhanh chóng, giúp tiết kiệm thời gian và chi phí nhân công.

Tính cơ động cao

Có thể áp dụng cho nhiều địa hình, từ đất mềm, đất bùn đến những khu vực ven sông, biển, nơi có địa chất phức tạp.

An toàn và bền vững

Khả năng chống ăn mòn của thép (khi xử lý hoặc mạ kẽm đúng kỹ thuật), kết hợp với cấu tạo vững chắc, giúp cừ Larsen có tuổi thọ lâu dài và chịu được áp lực lớn từ đất, nước, cũng như các yếu tố môi trường.

Cừ larsen I-II-III-IV
Cừ larsen I-II-III-IV

Quy trình thi công cừ Larsen cơ bản

Việc thi công cừ Larsen đòi hỏi kỹ thuật cao và sử dụng thiết bị chuyên dụng. Dưới đây là quy trình cơ bản:

1, Khảo sát địa hình và địa chất

Phân tích cấu trúc đất.

Xác định mực nước ngầm.

Chọn loại cừ phù hợp.

2, Thiết kế sơ đồ đóng cừ

Bố trí theo bản vẽ thiết kế.

Xác định chiều sâu và chiều dài cừ.

3, Thi công đóng cừ

Sử dụng máy rung, máy ép thủy lực, hoặc búa rung để đóng cừ xuống đất.

Ghép nối từng tấm cừ thông qua rãnh khóa liên kết.

Đảm bảo độ thẳng đứng, độ sâu và khoảng cách đều nhau.

4, Thi công các hạng mục bên trong

Sau khi tường cừ được đóng xong, tiến hành đào đất bên trong và thi công công trình (hố móng, tầng hầm…).

5, Nhổ cừ sau thi công

Dùng thiết bị chuyên dụng để rút cừ ra khỏi mặt đất.

Làm sạch, bảo dưỡng để tái sử dụng.

Thi công cọc cừ
Thi công cọc cừ

Các phương pháp thi công đóng cừ Larsen

1. Dùng búa rung thủy lực (vibro hammer)

Đây là phương pháp thi công phổ biến nhất hiện nay khi lắp đặt cừ Larsen, đặc biệt hiệu quả trong điều kiện địa chất mềm đến trung bình như đất cát, bùn, sét yếu. Thiết bị hoạt động bằng cách tạo rung động theo phương thẳng đứng, làm giảm ma sát giữa đất và cừ, từ đó giúp cừ thẩm thấu xuống nhanh chóng.

  • Ưu điểm: Tốc độ thi công nhanh, thiết bị dễ cơ động, phù hợp với số lượng lớn cừ.
  • Hạn chế: Gây rung và tiếng ồn đáng kể, không phù hợp trong khu dân cư hoặc công trình gần các kết cấu nhạy cảm.
Đóng cọc cừ ván thép kiểu mũ
Đóng cọc cừ ván thép kiểu mũ

2. Dùng máy ép thủy lực (silent piler)

Phương pháp này sử dụng hệ thống ép tĩnh từng cây cừ xuống đất bằng lực thủy lực, mà không gây rung hoặc va đập. Rất phù hợp thi công ở khu vực nội đô, nơi có yêu cầu nghiêm ngặt về tiếng ồn và độ rung. Máy hoạt động dựa vào lực phản từ các cừ đã đóng trước đó để ép tiếp các cừ kế tiếp.

  • Ưu điểm: Không rung, không ồn, bảo vệ công trình lân cận.
  • Hạn chế: Tốc độ thi công chậm hơn, yêu cầu mặt bằng phẳng, và cần tối thiểu một số lượng cừ ban đầu để tạo điểm phản lực.

3. Dùng búa diesel hoặc búa hơi

Đây là phương pháp truyền thống sử dụng năng lượng từ diesel hoặc khí nén để tạo lực va đập mạnh, đóng cừ xuống các lớp địa chất cứng như đất pha đá, sỏi lớn, hoặc lớp đất chặt.

  • Ưu điểm: Khả năng xuyên phá cao, thi công được trong điều kiện khó khăn.
  • Hạn chế: Gây tiếng ồn và chấn động mạnh, ảnh hưởng đến kết cấu xung quanh, cần được đánh giá kỹ trước khi áp dụng tại khu vực đông dân cư.
Thi công cọc cừ sử dụng búa thủy lực
Thi công cọc cừ sử dụng búa thủy lực

Phương pháp thi công ép nén tĩnh

Phương pháp thi công cọc cừ nén tĩnh là kỹ thuật hạ cọc vào nền đất bằng lực ép thủy lực ổn định, liên tục, không sử dụng búa rung hay va đập.

  • Trong quá trình thi công, cọc được ép xuống đất nhờ hệ thống xi lanh thủy lực tác dụng lực thẳng đứng, thường dựa vào trọng lượng đối trọng hoặc khung máy ép để tạo phản lực.
  • Phương pháp này có ưu điểm nổi bật là không gây rung chấn, tiếng ồn thấp, phù hợp với các khu vực đô thị đông dân cư hoặc gần công trình nhạy cảm như nhà cao tầng, bệnh viện, cầu cống.
  • Ngoài ra, cọc được ép thẳng trục, độ chính xác cao, giúp đảm bảo chất lượng nền móng và khả năng chịu tải ổn định. Nhờ tính an toàn, sạch và hiệu quả, thi công cọc cừ nén tĩnh ngày càng được ứng dụng phổ biến trong các dự án dân dụng, hạ tầng và công nghiệp hiện đại.
Các kiểu nén ép tĩnh
Các kiểu nén ép tĩnh

So sánh cừ Larsen với các phương pháp giữ đất khác

Tiêu chí Cừ Larsen Cọc bê tông Ván khuôn gỗ/thép
Tái sử dụng Cao Không Có nhưng hạn chế
Thời gian thi công Nhanh Trung bình Chậm
Chi phí đầu tư ban đầu Cao hơn Trung bình Thấp
An toàn thi công Cao Trung bình Thấp
Khả năng giữ nước Rất tốt Trung bình Kém
Địa hình áp dụng Linh hoạt Có giới hạn Hạn chế

Đơn vị cung cấp cừ Larsen uy tín

Với nhiều năm kinh nghiệm trong ngành vật tư xây dựng, Thép Hùng Phát là đơn vị chuyên cung cấp cừ Larsen với đầy đủ các loại như cừ U, cừ Z, cừ Omega, phục vụ từ dự án nhỏ đến công trình trọng điểm quốc gia. Sản phẩm của Thép Hùng Phát:

  • Có chứng chỉ xuất xưởng đầy đủ.
  • Được kiểm tra chất lượng, trọng lượng, hình dạng khóa liên kết trước khi xuất hàng.
  • Nhận cắt cừ theo kích thước yêu cầu: 5m, 6m, 7m, 8m, 9m, 10m, 11m…
  • Giao hàng tận nơi cho công trình bằng đường bộ, xà lan, đường thủy….

Với kho hàng luôn sẵn có và đội ngũ kỹ thuật hỗ trợ tận nơi, Thép Hùng Phát cam kết đem lại giải pháp kinh tế – an toàn – hiệu quả cho các nhà thầu xây dựng.

Lưu ý khi lựa chọn và sử dụng cừ Larsen

  • Kiểm tra chất lượng rãnh khóa, đảm bảo không móp méo để dễ thi công.
  • Chọn chiều dài phù hợp với độ sâu công trình, tránh phải nối nhiều gây mất liên kết.
  • Chú ý tới môi trường sử dụng: Nếu dùng tại khu vực có nước mặn hoặc đất có tính ăn mòn cao, nên xử lý bề mặt chống gỉ (mạ kẽm, sơn epoxy…).
  • Lập kế hoạch rút cừ hợp lý sau thi công, tránh để cừ ngập lâu trong nước gây han gỉ.
  • Đảm bảo độ thẳng đứng khi đóng, vì nếu lệch, các tấm sau sẽ khó ghép hoặc gây rò rỉ nước.

Tổng kết

Cừ Larsen là giải pháp giữ đất, ngăn nước hiệu quả trong thi công hố móng sâu, công trình ven biển và công trình ngầm. Với đặc tính tái sử dụng cao, thi công nhanh chóng và độ an toàn tốt, cừ Larsen đang ngày càng được ưa chuộng trong xây dựng hiện đại. Việc lựa chọn đơn vị cung cấp uy tín như Thép Hùng Phát sẽ giúp đảm bảo tiến độ và chất lượng công trình, đồng thời tối ưu chi phí cho nhà thầu.

Nếu bạn đang có nhu cầu mua hoặc thuê cừ Larsen cho dự án, đừng ngần ngại liên hệ Thép Hùng Phát để được tư vấn và báo giá chi tiết theo yêu cầu thực tế.

Gọi ngay để được tư vấn:

CÔNG TY CỔ PHẦN THÉP HÙNG PHÁT

  • Hotline Miền Nam – 0938 437 123 – Ms Trâm
  • Kinh doanh – 0938 261 123 – Ms Mừng
  • Kinh doanh – 0909 938 123 – Ms Ly
  • Kinh doanh – 0937 343 123 – Ms Nha
  • Hotline Miền Bắc: 0933 710 789
  • CSKH 1 – 0971 887 888
  • CSKH 2 – 0971 960 496

Trụ sở : H62 Khu Dân Cư Thới An, Đường Lê Thị Riêng, P.Thới An, TPHCM

Kho hàng: số 1769/55 Đường QL1A, P.Tân Thới Hiệp, TPHCM

CN Miền Bắc: đường Phan Trọng Tuệ, Thanh Trì, HN

>>>Xem thêm các phụ kiện vật tư khoan nhồi sản xuất bởi Thép Hùng Phát tại đây:

Ống thép siêu âm D114 D90 D76 D60 D49

Măng sông siêu âm D114 D90 D76 D60 D49

Ống sonic siêu âm cọc khoan nhồi

Nắp bịt đầu ống siêu âm D114 D90 D76 D60 D49

Cữ định vị lồng thép cọc khoan nhồi

Ống vách thép cọc khoan nhồi

Coupler nối cốt thép D16 D18 D20 D22 D25 D28 D32 D40

Cóc nối lồng thép M12 M14 M16 D16 D18 D20 D25 D30

CSKH: 0938.437.123 Hotline HCM Hotline Hà Nội ZALO HCMLiên Hệ Tư Vấn