Mô tả
Co Điếu Ren Mạ Kẽm – Phụ Kiện Chuyển Hướng Gọn Gàng Trong Hệ Thống Đường Ống
Trong hệ thống đường ống kỹ thuật, việc chuyển hướng dòng chảy ở những vị trí không gian hẹp hoặc cần giảm số lượng mối nối luôn là bài toán mà người thiết kế và thi công phải cân nhắc.
Co điếu ren mạ kẽm chính là giải pháp được sử dụng rất phổ biến để đáp ứng yêu cầu đó. Tuy chỉ là một phụ kiện nhỏ, nhưng co điếu ren đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo độ kín, độ bền và tính linh hoạt của toàn bộ hệ thống.

Mục lục
Co điếu ren mạ kẽm là gì?
Co điếu ren mạ kẽm (thường gọi là co điếu, co street, street elbow) là loại phụ kiện đường ống có thiết kế một đầu ren ngoài và một đầu ren trong, dùng để nối chuyển hướng đường ống hoặc nối với các loại van và phụ kiện khác.
Khác với co ren thông thường (hai đầu đều là ren trong), co điếu cho phép vặn trực tiếp vào phụ kiện hoặc ống ren trong, từ đó giảm bớt một mối nối trung gian.
Nhờ thiết kế đặc biệt này, co điếu ren mạ kẽm được sử dụng rộng rãi trong các hệ thống cấp nước, PCCC, khí nén, HVAC và công nghiệp, nhất là ở những vị trí yêu cầu thi công gọn gàng, tiết kiệm không gian.
Quy cách sơ lược
- Quy Cách: DN15 đến DN100
- Áp suất làm việc: 150LBS
- Vật Liệu: Gang mạ kẽm
- Góc: 90°, 45°…
- Xuất Xứ: TQ
- Tiêu chuẩn: Theo tiêu chuẩn BS EN 10242 BS 143 & 1256
- Sử dụng: Hệ thống cấp thoát nước, hệ thống điện lạnh, đường ống PCCC, hơi, khí, gas, xăng dầu…
Cấu tạo và đặc điểm kỹ thuật
Co điếu ren mạ kẽm có cấu tạo tương đối đơn giản nhưng tối ưu cho lắp đặt:
- Thân co: Dạng chữ L, góc 90°, thiết kế liền khối giúp tăng độ chắc chắn.
- Một đầu ren ngoài – một đầu ren trong: Gia công chính xác, đảm bảo độ kín khi lắp ghép.
- Ren tiêu chuẩn: Thường theo chuẩn BSP (phổ biến tại Việt Nam), ngoài ra có NPT hoặc JIS tùy lô hàng.
- Bề mặt mạ kẽm: Lớp kẽm phủ đều, chống ăn mòn và gỉ sét hiệu quả.
Thiết kế “điếu” giúp phụ kiện ăn khớp trực tiếp với nhiều loại co, tê, van hoặc thiết bị ren trong mà không cần thêm nối thẳng.


Vật liệu chế tạo và lớp mạ
Vật liệu chế tạo: Co điếu ren mạ kẽm chủ yếu được làm từ gang dẻo (malleable iron). Đây là loại vật liệu có:
- Độ bền cơ học tốt
- Khả năng chịu lực siết ren cao
- Ít giòn, hạn chế nứt vỡ khi lắp đặt
Lớp mạ kẽm: Sản phẩm thường được mạ kẽm nhúng nóng, tạo lớp kẽm dày, bám chắc lên bề mặt kim loại. Lớp mạ này có tác dụng:
- Chống ăn mòn trong môi trường ẩm
- Kéo dài tuổi thọ phụ kiện
- Phù hợp cho cả hệ thống trong nhà và ngoài trời
Trong điều kiện khí hậu nóng ẩm như Việt Nam, mạ kẽm nhúng nóng là lựa chọn tối ưu cho các phụ kiện ren bằng gang.

Quy cách đường kính co điếu
1/ Bảng quy cách co điếu đều
| NOMINAL SIZE | OD | ||
| DN (mm) | Inches (NPS) (“) | D (Phi) (mm) | OD (mm) |
| DN 10 | 3/8″ | ~ Ø 17 mm | 17mm |
| DN 15 | 1/2″ | ~ Ø 21 mm | 21.2 mm |
| DN 20 | 3/4″ | ~ Ø 27 mm | 26.7 mm |
| DN 25 | 1″ | ~ Ø 34 mm | 33.5 mm |
| DN 32 | 1 1/4″ | ~ Ø 42 mm | 42.2 mm |
| DN 40 | 1 1/2″ | ~ Ø 49 mm | 48.1 mm |
| DN 50 | 2″ | ~ Ø 60 mm | 59.9 mm |
| DN 65 | 2 1/2″ | ~ Ø 73 mm | 75.6mm |
| DN 80 | 3″ | ~ Ø 89 mm | 88.3mm |
| DN 100 | 4″ | ~ Ø 114 mm | 113.5 mm |
2/ Bảng quy cách co điếu thu (giảm)
| Đường kính (Φ mm) | DN | Inch |
| 21 × 17 | 15 × 10 | 1/2″ × 3/8″ |
| 27 × 21 | 20 × 15 | 3/4″ × 1/2″ |
| 27 × 17 | 20 x 10 | 3/4″ × 3/8″ |
| 34 × 27 | 25 × 20 | 1″ × 3/4″ |
| 34 x 21 | 25 x 15 | 1” – ½” |
| 34 x 17 | 25 x 10 | 1” – 3/8” |
| 42 × 34 | 32 × 25 | 1-1/4″ × 1″ |
| 42 x 27 | 32 x 20 | 1-1/4″ × 3/4″ |
| 42 x 21 | 32 x 15 | 1-1/4″ × 1/2″ |
| 42 x 17 | 32 x 10 | 1-1/4″ – 3/8” |
| 49 × 42 | 40 × 32 | 1-1/2″ × 1-1/4″ |
| 49 × 34 | 40 × 25 | 1-1/2″ × 1-1/4″ |
| 49 × 27 | 40 × 20 | 1-1/2″ × ¾” |
| 49 × 21 | 40 × 15 | 1-1/2″ × ½” |
| 49 × 17 | 40 x 10 | 1-1/2″ × 3/8” |
| 60 × 49 | 50 × 40 | 2″ × 1-1/2″ |
| 60 × 42 | 50 × 32 | 2″ × 1-1/4″ |
| 60 × 34 | 50 × 25 | 2″ × 1″ |
| 60 × 27 | 50 × 20 | 2″ × 3/4″ |
| 60 × 21 | 50 × 15 | 2″ × 1/2″ |
| 60 × 17 | 50 × 10 | 2″ × 3/8″ |
| 76 × 60 | 65 × 50 | 2-1/2″ × 2″ |
| 76 × 49 | 65 × 40 | 2-1/2″ × 1 1/2″ |
| 76 × 42 | 65 × 32 | 2-1/2″ × 1-1/4″ |
| 76 × 34 | 65 × 25 | 2-1/2″ × 1″ |
| 76 × 27 | 65 × 20 | 2-1/2″ × 3/4″ |
| 76 × 21 | 65 × 15 | 2-1/2″ × 1/2″ |
| 76 × 17 | 65 × 10 | 2-1/2″ × 3/8″ |
| 90 × 76 | 80 × 65 | 3″ × 2-1/2″ |
| 90 × 60 | 80 × 50 | 3″ × 2″ |
| 90 × 49 | 80 × 40 | 3″ × 1-1/2″ |
| 90 × 42 | 80 × 32 | 3″ × 1-1/4″ |
| 90 × 34 | 80 × 25 | 3″ × 1″ |
| 90 × 27 | 80 × 20 | 3″ × 3/4″ |
| 90 × 21 | 80 × 15 | 3″ × 1/2″ |
| 90 × 17 | 80 × 10 | 3″ × 3/8″ |
| 114 × 90 | 100 × 80 | 4″ × 3″ |
| 114 × 76 | 100 × 65 | 4″ × 2-1/2″ |
| 114 × 60 | 100 × 50 | 4″ × 2″ |
| 114 × 49 | 100 × 40 | 4″ × 1-1/2″ |
| 114 × 42 | 100 × 32 | 4″ × 1-1/4″ |
| 114 × 34 | 100 × 25 | 4″ × 1″ |
| 114 × 27 | 100 × 20 | 4″ × 3/4″ |
| 114 × 21 | 100 × 15 | 4″ × 1/2″ |
| 114 × 17 | 100 × 10 | 4″ × 3/8″ |
Bảng giá co điếu ren mạ kẽm (VNĐ/cái)
Dưới đây là bảng giá tham khảo co điếu ren mạ kẽm (street elbow / co điếu 90° & 45°) theo các kích thước thông dụng — giá chỉ mang tính tham khảo thị trường vật tư Việt Nam và từ một số nguồn nhập khẩu phổ biến:
| Phi (mm) | DN | Inch | Giá tham khảo (VNĐ/cái) |
|---|---|---|---|
| ~21 mm | 15 | 1/2″ | ~9.000 – 12.000 |
| ~27 mm | 20 | 3/4″ | ~12.000 – 15.000 |
| ~34 mm | 25 | 1″ | ~15.000 – 19.000 |
| ~42 mm | 32 | 1-1/4″ | ~19.000 – 24.000 |
| ~49 mm | 40 | 1-1/2″ | ~24.000 – 30.000 |
| ~60 mm | 50 | 2″ | ~35.000 – 45.000 |
| ~76 mm | 65 | 2-1/2″ | ~60.000 – 80.000 |
| ~90 mm | 80 | 3″ | ~80.000 – 100.000 |
| ~114 mm | 100 | 4″ | ~120.000 – 160.000 |
Xem thêm:
Ưu điểm của co điếu ren mạ kẽm
So với co ren thường, co điếu ren mạ kẽm mang lại nhiều lợi ích rõ rệt:
- Giảm số lượng phụ kiện: Không cần thêm nối thẳng khi lắp với ren trong.
- Tiết kiệm không gian: Phù hợp các vị trí chật hẹp, góc khuất.
- Thi công nhanh: Ít mối nối hơn đồng nghĩa với thời gian lắp đặt ngắn hơn.
- Độ kín cao: Giảm nguy cơ rò rỉ do ít mối ghép.
- Chi phí hợp lý: Giá thành thấp hơn so với nhiều giải pháp thay thế khác.
Những ưu điểm này giúp co điếu trở thành lựa chọn quen thuộc của thợ thi công và nhà thầu.

Phân loại co điếu ren mạ kẽm
Dưới đây là phân loại co điếu ren mạ kẽm theo kiểu dáng và chứng nhận
Phân loại theo kiểu dáng – công năng
Co điếu đều
- Thiết kế một đầu ren ngoài – một đầu ren trong cùng kích thước.
- Dùng để chuyển hướng 90° cho đường ống mà không thay đổi đường kính.
- Ứng dụng phổ biến trong cấp thoát nước, PCCC, khí nén, HVAC.
Co điếu giảm (co điếu thu)
- Thiết kế một đầu ren ngoài – một đầu ren trong khác kích thước.
- Vừa chuyển hướng, vừa giảm đường kính ống tại cùng một vị trí.
- Giúp tiết kiệm không gian và giảm số lượng phụ kiện so với lắp co + cà rá.
Phân loại theo góc chuyển hướng
Co điếu 90 độ
- Thiết kế một đầu ren ngoài – một đầu ren trong, tạo góc 90° (vuông góc).
- Dùng để chuyển hướng gấp cho đường ống tại các vị trí góc tường, sàn hoặc không gian hẹp.
- Là loại phổ biến nhất, sử dụng rộng rãi trong cấp thoát nước, PCCC, khí nén, HVAC và công nghiệp.
Co điếu 45 độ (co điếu lơi)
- Thiết kế một đầu ren ngoài – một đầu ren trong, tạo góc 45°.
- Giúp chuyển hướng nhẹ, giảm tổn thất áp suất và hạn chế xoáy dòng so với co 90°.
- Thường dùng trong đường ống dài, hệ thống khí nén, HVAC, nơi yêu cầu dòng chảy ổn định

Phân loại theo chứng nhận chất lượng
Co điếu ren mạ kẽm có chứng nhận UL/FM
- Được kiểm định theo tiêu chuẩn UL (Underwriters Laboratories) và/hoặc FM (Factory Mutual).
- Thân gang dẻo, mạ kẽm nhúng nóng, ren chính xác, chịu áp lực tốt.
- Trên sản phẩm có ký hiệu UL/FM và hồ sơ CO–CQ đầy đủ.
- Ứng dụng: hệ thống PCCC yêu cầu nghiệm thu nghiêm ngặt.
Co điếu ren mạ kẽm không có chứng nhận UL/FM
- Dòng phổ biến nhất trên thị trường, đáp ứng nhu cầu sử dụng thông thường.
- Chuẩn ren BSP/NPT/JIS, vật liệu gang dẻo mạ kẽm nhúng nóng.
- Ứng dụng: hệ thống cấp nước, khí nén, HVAC, công nghiệp, công trình không yêu cầu UL/FM.
- Ưu điểm: giá thành hợp lý, nguồn hàng sẵn.

Việc lựa chọn co điếu ren mạ kẽm cần dựa trên góc chuyển hướng (90° hay 45°), yêu cầu thay đổi đường kính (đều hay giảm) và tiêu chuẩn nghiệm thu (UL/FM) của công trình. Chọn đúng loại sẽ giúp hệ thống gọn gàng, kín khít, vận hành ổn định và tối ưu chi phí.
Ứng dụng hay thấy của co điếu ren mạ kẽm
Hệ thống cấp thoát nước:
Co điếu được dùng để chuyển hướng đường ống tại các vị trí gần tường, sàn hoặc thiết bị đầu cuối, giúp hệ thống gọn gàng và dễ bảo trì.
Hệ thống PCCC:
Trong hệ thống chữa cháy, co điếu ren mạ kẽm được sử dụng tại các điểm rẽ hướng gần van, đầu phun hoặc đồng hồ áp suất. Với loại có UL/FM, sản phẩm đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật nghiêm ngặt.
Hệ thống khí nén và HVAC:
Co điếu giúp dẫn khí theo các hướng khác nhau mà vẫn đảm bảo áp suất và độ kín của hệ thống.
Công nghiệp và nhà xưởng:
Ứng dụng trong các đường ống kỹ thuật, dây chuyền sản xuất, nơi cần phụ kiện bền, dễ thay thế và chi phí hợp lý.

Một số thương hiệu co điếu ren mạ kẽm
Lưu ý khi lựa chọn và lắp đặt co điếu ren mạ kẽm
Để co điếu ren mạ kẽm phát huy hiệu quả tối đa, đảm bảo độ kín, độ bền và an toàn trong quá trình vận hành, cần tuân thủ các lưu ý và bước lắp đặt sau:
1. Lựa chọn đúng kích thước và tiêu chuẩn ren
- Chọn co điếu có đường kính danh nghĩa (DN) phù hợp với ống và phụ kiện liên kết.
- Đảm bảo chuẩn ren tương thích (BSPT, BSPP hoặc NPT tùy theo hệ thống), tránh lắp sai chuẩn gây hở ren hoặc nứt phụ kiện.
- Ưu tiên sản phẩm có lớp mạ kẽm đồng đều, bề mặt nhẵn, không bong tróc.
2. Kiểm tra phụ kiện trước khi lắp đặt
- Kiểm tra kỹ phần ren trong và ren ngoài, đảm bảo không bị sứt mẻ, ba via hoặc biến dạng.
- Làm sạch bụi bẩn, dầu mỡ hoặc dị vật bám trên ren để tăng khả năng làm kín.
- Không sử dụng phụ kiện có dấu hiệu nứt thân gang hoặc méo ren.
3. Chuẩn bị vật liệu làm kín
- Sử dụng băng tan PTFE hoặc keo ren chuyên dụng cho hệ thống đường ống.
- Quấn băng tan theo chiều xoắn của ren, đều tay, không quá dày để tránh trượt ren khi siết.
- Với hệ thống áp lực cao, nên ưu tiên keo ren kỹ thuật để tăng độ kín và ổn định lâu dài.
4. Tiến hành lắp đặt đúng kỹ thuật
- Vặn co điếu bằng tay trước để vào đúng ren, tránh chéo ren.
- Dùng cờ lê hoặc mỏ lết siết chặt vừa đủ lực, không siết quá mạnh để tránh nứt thân gang hoặc hỏng ren.
- Đảm bảo co điếu được lắp thẳng trục, không bị lệch gây ứng suất cho mối nối.
5. Kiểm tra sau lắp đặt
- Sau khi hoàn thiện, tiến hành thử áp hoặc chạy nước thử để kiểm tra độ kín của mối nối.
- Nếu phát hiện rò rỉ, cần tháo ra, làm sạch và lắp lại đúng quy trình.
6. Bảo vệ mối nối trong môi trường ngoài trời
- Với hệ thống lắp đặt ngoài trời hoặc môi trường ẩm ướt, nên sơn phủ bảo vệ mối nối hoặc dùng lớp chống ăn mòn bổ sung.
- Điều này giúp kéo dài tuổi thọ phụ kiện và hạn chế hiện tượng oxy hóa theo thời gian.
Đơn vị nhập khẩu và phân phối
Thép Hùng Phát là một trong những đơn vị nhập khẩu và phân phối hàng đầu co điếu ren mạ kẽm tại thị trường Việt Nam, đáp ứng nhu cầu vật tư cho các hệ thống đường ống cấp nước, PCCC, khí nén, HVAC và công nghiệp.
Với chiến lược chủ động nguồn cung, Thép Hùng Phát nhập khẩu co điếu từ các nhà sản xuất uy tín — chủ yếu là hàng gang dẻo mạ kẽm nhúng nóng chất lượng cao từ Trung Quốc theo tiêu chuẩn ren phổ biến (BSP, NPT, JIS), đồng thời cung cấp cả dòng có chứng nhận UL/FM phục vụ các công trình yêu cầu nghiệm thu cao.
Sản phẩm co điếu ren mạ kẽm tại Hùng Phát
Tại Thép Hùng Phát, khách hàng có thể tìm thấy đa dạng quy cách co điếu 90° và co điếu 45° (co điếu lơi), co điếu đều và co điếu giảm (thu) với nhiều kích thước DN15–DN100, sẵn sàng cho nhu cầu thi công ngay.
Công ty luôn cam kết nguồn hàng chính hãng, đầy đủ chứng từ CO–CQ khi cần, giá cả cạnh tranh và hệ thống kho bãi phân phối rộng khắp, giúp các nhà thầu, kỹ sư và đơn vị thi công dễ dàng lựa chọn vật tư phù hợp từng hạng mục dự án.
Bên cạnh đó, Thép Hùng Phát còn hỗ trợ tư vấn kỹ thuật, báo giá nhanh và giao hàng linh hoạt theo tiến độ công trình, tạo nên lợi thế vượt trội so với nhiều đơn vị không chuyên trên thị trường.
LIÊN HỆ TƯ VẤN
CÔNG TY CỔ PHẦN THÉP HÙNG PHÁT
0939 287 123 – Kinh doanh 1
0937 343 123 – Kinh doanh 2
0909 938 123 – Kinh doanh 3
0938 261 123 – Kinh doanh 4
0988 588 936 – Kinh doanh 5
0938 437 123 – Hotline Miền Nam
0933 710 789 – Hotline Miền Bắc
0971 960 496 – Hỗ trợ kỹ thuật
0971 887 888 – CSKH
Trụ sở : H62 KDC Thới An, Đường Lê Thị Riêng, Phường Thới An, TPHCM
Kho hàng: số 1769 QL1A, P.Tân Thới Hiệp, TPHCM
CN Miền Bắc: KM số 1, đường Phan Trọng Tuệ, Thanh Trì, HN







