Mục lục
Phụ kiện inox nên chọn chất liệu 201 – 304 hay 316 ? Chọn đúng vật liệu để bền lâu, an toàn và tiết kiệm chi phí. Thép
Vai trò của sự kiện ren inox trong hệ thống ống
Trong các hệ thống đường ống hiện nay, phụ kiện ren inox đóng vai trò quan trọng và gần như không thể thiếu trong việc kết nối và vận hành hệ thống.
Nhờ ưu điểm lắp đặt nhanh, không cần hàn, dễ tháo lắp và thuận tiện cho bảo trì, các loại phụ kiện như cút, tê, măng sông, kép, bầu giảm hay nút bịt bằng inox được sử dụng rộng rãi trong cả công trình dân dụng lẫn công nghiệp.
Chính sự tiện lợi và linh hoạt này khiến phụ kiện ren inox xuất hiện trong hầu hết các hệ thống dẫn nước, khí nén, hơi nóng và nhiều loại lưu chất khác.
Tuy nhiên, dù cùng là phụ kiện ren inox, việc lựa chọn inox 201, inox 304 hay inox 316 lại không hề đơn giản, bởi mỗi loại vật liệu có đặc tính và phạm vi sử dụng rất khác nhau.

Trên thực tế, không có ít công trình gặp sự cố chỉ vì chọn sai vật liệu, dẫn đến thiết lập nhỏ, xì ren hoặc hư hỏng sớm, trong khi chi phí ban đầu tiết kiệm được không đáng kể vì vậy với chi phí sửa chữa phát hiện sinh học về sau.
Các loại phụ kiện ren inox thông dụng
Vì sao cần chọn chất liệu của ren inox phụ kiện
Nếu vật liệu inox không phù hợp, hiện tượng ăn mòn ren sẽ xảy ra trước tiên, tạo ra môi trường kín giảm dần và nguy cơ rỉ rỉ tăng lên theo thời gian.
Khi phụ kiện ren bị ăn mòn hoặc mòn ren, hệ thống không chỉ bị mất an toàn mà còn ảnh hưởng đến tuổi thọ tổng thể của đường ống. Việc tháo dỡ để thay thế các điều kiện phức tạp thường xuyên, tốn kém và có thể buộc hệ thống phải dừng.
Vì vậy, đơn vị lựa chọn đúng vật liệu inox ngay từ đầu là yếu tố sau đó giúp hệ thống vận hành ổn định, bền lâu và tiết kiệm chi phí về lâu dài.
Nhu cầu sử dụng phụ kiện ren inox từ đâu?
Sự phát triển của hệ thống đường ống
- Nhu cầu sử dụng phụ kiện ren inox trước hết nhà sản xuất phát triển mạnh mẽ của hệ thống đường ống trong đời sống và sản xuất..
- Phụ kiện này yêu cầu đáp ứng ứng dụng tốt vì được phép kết nối, chạy nhánh, thu nhỏ kích thước hoặc kết nối thiết bị một cách nhanh chóng mà không cần đến các phương pháp thi công phức hợp.
Yêu cầu lắp đặt nhanh và bảo trì dễ dàng
- Vì vậy, với hàn hoặc kết nối mặt tiền, phụ kiện inox mang lại lợi ích tốt hơn về tốc độ thi công và khả năng bảo trì. Việc không cần phải hàn giúp giảm thời gian lắp đặt, tránh phát nhiệt và phù hợp với những không có thời gian thi công trong giới hạn.
- Khi hệ thống cần sửa chữa hoặc thay đổi, điều kiện phụ cho phép lắp đặt nhanh chóng mà không ảnh hưởng nhiều đến các đoạn ống khác.
Yêu cầu chống ăn mòn và kéo dài tuổi thọ hệ thống
- Nhiều hệ thống đường ống phải hoạt động trong môi trường ẩm ướt, ngoài trời nắng hoặc có sự hiện diện của chất hóa học, muối và clorua.
- Trong những điều kiện này, các phụ kiện sử dụng thép thông thường hoặc mạ kẽm dễ dàng được thiết lập và xuống cấp nhanh chóng.
- Ngược lại, inox có khả năng chống ăn mòn tốt hơn nhiều, giúp hệ thống duy trì độ kín, giảm nguy cơ cố gắng và kéo dài tuổi thọ sử dụng.
Yêu cầu về vệ sinh và an toàn
- Trong các lĩnh vực như thực phẩm, đồ uống, dược phẩm, nước sạch và y tế, vật liệu sử dụng cho đường ống và phụ kiện không chỉ cần bền mà còn phải đảm bảo vệ sinh và an toàn.
- Inox đáp ứng tốt yêu cầu này nhờ đặc tính không gỉ, không cặn tạp chất và dễ vệ sinh. Phụ kiện ren inox vì thế trở thành giải pháp phù hợp cho các hệ thống đòi hỏi tiêu chuẩn cao về an toàn và chất lượng.
Hiện tại chất liệu chính của phụ kiện ren inox
Trên thị trường, phụ kiện ren inox chủ yếu được sản xuất từ ba loại vật liệu chính là inox 201, inox 304 và inox 316 . Mặc dù được gọi chung là inox, nhưng ba loại này có thành phần hóa học, khả năng chống ăn mòn và phạm vi sử dụng rất khác nhau .
Phụ kiện ren inox chất liệu 201 (SUS201)
Inox 201 là loại inox có hàm lượng Niken thấp, được thay thế một phần bằng mangan để giảm giá thành.
Ưu điểm của phụ kiện ren inox chất liệu 201
- Điều may mắn là phụ kiện ren inox 201 có ưu thế lớn về chi phí, dễ tiếp cận và phù hợp với các công trình có chế độ ngân sách hạn chế.
- Về mặt cơ học, inox 201 có độ cứng tương đối tốt, đủ đáp ứng cho các hệ thống hiệu suất và môi trường làm việc nhẹ nhàng.
Nhược điểm của phụ kiện ren inox chất liệu 201
- Tuy nhiên, nhược điểm lớn nhất của inox 201 nằm ở khả năng chống ăn mòn chỉ ở trình độ trung bình .
- Khi làm việc trong môi trường ẩm, ngoài trời hoặc tiếp xúc lâu dài với nước, phụ kiện ren inox 201 dễ dàng được vàng, Bạc màu và có thể sản xuất hiện vật sét bề mặt.
- Đặc biệt, phần ren là vị trí dễ bị ăn mòn nhất, dẫn đến giảm độ kín và tăng nguy cơ rò rỉ.
Ứng dụng của phụ kiện ren inox chất liệu 201
- Vì vậy, inox 201 chỉ nên sử dụng cho các hệ thống đặt trong nhà, môi trường khô ráo, không có chất hóa học và không yêu cầu tuổi thọ quá dài.
- Việc sử dụng inox 201 cho các hệ thống ngoài trời, chữa cháy hoặc môi trường ẩm ướt thường không được khuyến khích.
Phụ kiện ren inox chất liệu 304 (SUS304)
- Inox 304 được xem là chất liệu tiêu chuẩn cho phụ kiện inox hiện nay. Với lượng hàm Niken cao hơn inox 201, inox 304 có khả năng chống ăn tốt mòn trong hầu hết các môi trường sử dụng thông thường.
- Phụ kiện inox 304 nhỏ gọn, bề mặt ổn định và duy trì độ bền trong thời gian dài.
Ưu điểm của phụ kiện ren inox chất liệu 304
- Ưu điểm nổi bật của inox 304 là sự cân bằng giữa độ bền, an toàn và chi phí .
- Phụ kiện ren làm từ inox 304 có độ kín tốt, ít bị mòn ren khi nguy hiểm, đồng thời đáp ứng các yêu cầu về bảo vệ sinh học và an toàn trong nhiều lĩnh vực như cấp nước sạch, chữa cháy, khí nén, HVAC và chế độ biến thực phẩm.
- Đây cũng là lý do inox 304 sử dụng phần lớn các cơ sở sản xuất inox hiện nay.
Nhược điểm của phụ kiện ren inox chất liệu 304
- Nhược điểm của inox 304 là khả năng chống ăn mòn chưa thực sự tối ưu trong môi trường có hàm lượng muối cao hoặc clorua mạnh.
- Khi sử dụng lâu dài trong nước mặn, nước lợ hoặc môi trường hóa chất đặc thù, inox 304 vẫn có nguy cơ bị ăn mòn cục bộ.
Ứng dụng của phụ kiện ren inox chất liệu 304
- Dù vậy, với nhiều công trình dân dụng và công nghiệp thông thường, inox 304 vẫn là lựa chọn hợp lý và an toàn nhất.

Phụ kiện ren inox chất liệu 316 (SUS316)
Inox 316 là dòng inox cao cấp hơn, được bổ sung molypden trong thành phần hóa học.
Ưu điểm của phụ kiện ren inox chất liệu 316
- Ưu điểm lớn nhất của inox 316 là độ ổn định lâu dài và độ an toàn cao .
- Ren ít bị lỗi, ít mòn, giảm nguy cơ rỉ rỉ và sự cố, rất phù hợp cho các hệ thống quan trọng như hóa chất, dược phẩm, thực phẩm cao cấp, nước mặn và các công trình yêu cầu tuổi thọ dài.
Nhược điểm của phụ kiện ren inox chất liệu 316
- Tuy nhiên, nhược điểm rõ ràng của inox 316 là giá thành thành cao hơn đáng kể so với inox 201 và inox 304.
- Trong những môi trường sử dụng thông thường, việc sử dụng inox 316 có thể tạo ra chi phí đầu tư cấm đầu tăng lên mà không mang lại hiệu quả tương xứng.
Ứng dụng của phụ kiện ren inox chất liệu 316
- Chính yếu tố này giúp inox 316 có khả năng chống ăn mòn vượt trội , đặc biệt trong môi trường có muối, clorua, hóa chất hoặc khu vực ven biển.
- Phụ kiện ren inox 316 giữ được độ bền và độ kín rất tốt ngay cả khi làm việc trong điều kiện khắc nghiệt kéo dài.

So sánh chất liệu phụ kiện ren inox 201 / 304 / 316
| Tiêu chí / vật liệu | Inox 201 | Inox 304 | Inox 316 |
|---|---|---|---|
| Cụ thể các thành phần | Ni cao, Mn cao | Cr ~18–20%, Ni ~8–12% | Cr ~16–18%, Ni ~10–14%, Mo ~2–3% |
| Khả năng chống ăn mòn tổng thể | Trung bình | Tốt | rất tốt |
| Khả năng chống ăn mòn trong môi trường nước mặn/clorua | Kem | Trung bình | Tốt nhất |
| Bảo vệ trong nước sạch/khí dưỡng | Không bền | Tôi | Tôi |
| Độ bền cơ học (chung) | Tương đối cao | Ổn định | Ổn định |
| Thích hợp cho môi trường hóa chất | Không | Có giới hạn | Phù hợp tốt |
| Tuổi thọ ứng dụng thực tế | Ngắn – Trung bình | Trung bình – Cao | Cao nhất |
| Vệ sinh / an toàn cho thực phẩm – y tế | Không | Tốt | Tốt |
| Giá thành (tương đối) | Nhanh nhất | Trung bình | Đắt nhất |
| tổ chức thường gặp | Nước sinh hoạt trong nhà, khí sạch | Nước sạch, chữa cháy, khí nén, HVAC | Ven biển, hóa chất, dược phẩm, nước mặn |
| Rủi ro phát sinh khi sử dụng sai môi trường | Cao | Trung bình | Low |
Lời khuyên chọn chất liệu của phụ kiện ren inox
Khi chọn phụ kiện ren inox , đừng quyết định chỉ dựa vào giá mà hãy ưu tiên môi trường làm việc và yêu cầu kỹ thuật của hệ thống .
- Với đa số công trình dân dụng và công nghiệp thông thường, inox 304 là đơn vị lựa chọn an toàn và cân bằng nhất về độ bền, độ kín và chi phí.
- Inox 201 chỉ nên dùng cho môi trường nhẹ nhàng, trong nhà và khô khi cần tiết kiệm
- Còn lại inox 316 nên dành cho các hệ thống làm việc trong điều kiện khắc nghiệt như nước mặn, hóa chất hoặc khu vực ven biển.
Chọn đúng vật liệu ngay từ đầu sẽ giúp hệ thống vận hành ổn định, hạn chế sự cố và tiết kiệm chi phí bảo trì lâu dài.
Giá phụ kiện ren inox chất liệu 304
Dưới đây là bảng giá tham khảo phụ kiện ren inox theo chất liệu phổ biến: inox 304, inox 201, inox 316 (giá tính VNĐ/cái và mang tính tham khảo thị trường Việt Nam, thực tế có thể dao động theo kích thước, thương hiệu và nhà cung cấp)
Giá phụ kiện ren inox chất liệu 304
| BẢNG BÁO GIÁ PHỤ KIỆN REN 304 | ||||||||
| Size | Co ren (Cút) | Tê ren | Kép ren | Rắc co | Măng sông | Bầu giảm ren | Nút ren | Nắp bịt ren |
| DN 15-21 | 4.500 | 6.800 | 4.500 | 12.500 | 4.500 | – | 3.500 | 3.600 |
| DN 20-27 | 7.200 | 10.500 | 5.200 | 14.800 | 6.200 | 6.100 | 3.800 | 4.500 |
| DN 25-34 | 10.950 | 15.500 | 8.500 | 25.000 | 9.500 | 9.500 | 5.500 | 6.500 |
| DN 32-42 | 15.900 | 23.000 | 12.500 | 31.500 | 13.500 | 13.500 | 8.000 | 9.520 |
| DN 40-49 | 20.500 | 30.500 | 16.000 | 45.500 | 20.000 | 17.000 | 10.000 | 12.500 |
| DN 50-60 | 34.500 | 44.000 | 25.500 | 58.000 | 25.000 | 25.500 | 14.000 | 18.000 |
| DN 65-76 | 59.500 | 85.000 | 40.000 | 104.000 | 43.500 | 44.500 | 22.000 | 27.500 |
| DN 80-90 | 82.000 | 117.000 | 55.500 | 128.000 | 55.950 | 64.000 | 39.800 | 43.000 |
| DN 100-114 | 146.800 | 209.500 | 90.800 | 288.000 | 95.500 | 108.500 | 74.500 | 75.000 |
| Size | Co lơi (Chếch) | Tê giảm | Co điếu | Rắc co hơi | Măng sông hàn | 2 đầu ren 1 tấc | 2 đầu ren 2 tấc | Cà rá ren |
| DN 15-21 | 4.500 | – | 6.500 | 15.000 | 4.800 | 5.500 | 11.000 | |
| DN 20-27 | 7.000 | 10.950 | 8.500 | 18.500 | 6.500 | 6.500 | 13.000 | 4.500 |
| DN 25-34 | 12.000 | 16.500 | 12.500 | 30.000 | 9.000 | 8.500 | 17.000 | 8.000 |
| DN 32-42 | 16.000 | 24.000 | 22.000 | 48.000 | 10.800 | 10.000 | 20.000 | 10.200 |
| DN 40-49 | 24.000 | 30.500 | 26.000 | 60.000 | 12.000 | 11.500 | 23.000 | 13.500 |
| DN 50-60 | 37.500 | 48.500 | 42.500 | 80.000 | 18.000 | 16.000 | 32.000 | 18.500 |
| DN 65-76 | 62.000 | 92.000 | – | – | 32.000 | 64.000 | 36.000 | |
| DN 80-90 | 78.000 | 112.000 | – | – | 35.000 | 70.000 | 55.000 | |
| DN 100-114 | 155.000 | 215.000 | – | – | 52.000 | 84.000 | 79.000 | |
Giá phụ kiện ren inox chất liệu 201
Bảng 1
| Size | Co ren | Tê ren | Kép ren | Rắc co | Măng sông | Bầu giảm | Nút ren | Nắp bịt |
| DN15–21 | 3.600 | 5.400 | 3.600 | 10.000 | 3.600 | – | 2.800 | 2.900 |
| DN20–27 | 5.800 | 8.400 | 4.200 | 11.800 | 5.000 | 4.900 | 3.000 | 3.600 |
| DN25–34 | 8.800 | 12.400 | 6.800 | 20.000 | 7.600 | 7.600 | 4.400 | 5.200 |
| DN32–42 | 12.700 | 18.400 | 10.000 | 25.200 | 10.800 | 10.800 | 6.400 | 7.600 |
| DN40–49 | 16.400 | 24.400 | 12.800 | 36.400 | 16.000 | 13.600 | 8.000 | 10.000 |
| DN50–60 | 27.600 | 35.200 | 20.400 | 46.400 | 20.000 | 20.400 | 11.200 | 14.400 |
| DN65–76 | 47.600 | 68.000 | 32.000 | 83.200 | 34.800 | 35.600 | 17.600 | 22.000 |
| DN80–90 | 65.600 | 93.600 | 44.400 | 102.400 | 44.800 | 51.200 | 31.800 | 34.400 |
| DN100–114 | 117.400 | 167.600 | 72.600 | 230.400 | 76.400 | 86.800 | 59.600 | 60.000 |
Bảng 2
| Size | Co lơi | Tê giảm | Co điếu | Rắc co hơi | MS hàn | 2 ren 1 tấc | 2 ren 2 tấc | Cà rá |
| DN15–21 | 3.600 | – | 5.200 | 12.000 | 3.800 | 4.400 | 8.800 | – |
| DN20–27 | 5.600 | 8.800 | 6.800 | 14.800 | 5.200 | 5.200 | 10.400 | 3.600 |
| DN25–34 | 9.600 | 13.200 | 10.000 | 24.000 | 7.200 | 6.800 | 13.600 | 6.400 |
| DN32–42 | 12.800 | 19.200 | 17.600 | 38.400 | 8.600 | 8.000 | 16.000 | 8.200 |
| DN40–49 | 19.200 | 24.400 | 20.800 | 48.000 | 9.600 | 9.200 | 18.400 | 10.800 |
| DN50–60 | 30.000 | 38.800 | 34.000 | 64.000 | 14.400 | 12.800 | 25.600 | 14.800 |
| DN65–76 | 49.600 | 73.600 | – | – | 25.600 | 51.200 | 28.800 | – |
| DN80–90 | 62.400 | 89.600 | – | – | 28.000 | 56.000 | 44.000 | – |
| DN100–114 | 124.000 | 172.000 | – | – | 41.600 | 67.200 | 63.200 | – |
Giá phụ kiện ren inox chất liệu 316
Bảng 1
| Size | Co ren | Tê ren | Kép ren | Rắc co | Măng sông | Bầu giảm | Nút ren | Nắp bịt |
| DN15–21 | 5.400 | 8.200 | 5.400 | 15.000 | 5.400 | – | 4.200 | 4.300 |
| DN20–27 | 8.600 | 12.600 | 6.200 | 17.800 | 7.400 | 7.300 | 4.600 | 5.400 |
| DN25–34 | 13.100 | 18.600 | 10.200 | 30.000 | 11.400 | 11.400 | 6.600 | 7.800 |
| DN32–42 | 19.100 | 27.600 | 15.000 | 37.800 | 16.200 | 16.200 | 9.600 | 11.400 |
| DN40–49 | 24.600 | 36.600 | 19.200 | 54.600 | 24.000 | 20.400 | 12.000 | 15.000 |
| DN50–60 | 41.400 | 52.800 | 30.600 | 69.600 | 30.000 | 30.600 | 16.800 | 21.600 |
| DN65–76 | 71.400 | 102.000 | 48.000 | 124.800 | 52.200 | 53.400 | 26.400 | 33.000 |
| DN80–90 | 98.400 | 140.400 | 66.600 | 153.600 | 67.200 | 76.800 | 47.800 | 51.600 |
| DN100–114 | 176.200 | 251.400 | 109.000 | 345.600 | 114.600 | 130.200 | 89.400 | 90.000 |
Bảng 2
| Size | Co lơi | Tê giảm | Co điếu | Rắc co hơi | MS hàn | 2 ren 1 tấc | 2 ren 2 tấc | Cà rá |
| DN15–21 | 5.400 | – | 7.800 | 18.000 | 5.800 | 6.600 | 13.200 | – |
| DN20–27 | 8.400 | 13.100 | 10.200 | 22.200 | 7.800 | 7.800 | 15.600 | 5.400 |
| DN25–34 | 14.400 | 19.800 | 15.000 | 36.000 | 10.800 | 10.200 | 20.400 | 9.600 |
| DN32–42 | 19.200 | 28.800 | 26.400 | 57.600 | 13.000 | 12.000 | 24.000 | 12.200 |
| DN40–49 | 28.800 | 36.600 | 31.200 | 72.000 | 14.400 | 13.800 | 27.600 | 16.200 |
| DN50–60 | 45.000 | 58.200 | 51.000 | 96.000 | 21.600 | 19.200 | 38.400 | 22.200 |
| DN65–76 | 74.400 | 110.400 | – | – | 38.400 | 76.800 | 43.200 | – |
| DN80–90 | 93.600 | 134.400 | – | – | 42.000 | 84.000 | 66.000 | – |
| DN100–114 | 186.000 | 258.000 | – | – | 62.400 | 100.800 | 94.800 | – |
📌 Ghi chú sử dụng
- Giá trên mang tính tham khảo – nội bộ báo khách, chưa VAT, chưa chiết khấu số lượng
- Có thể điều chỉnh ±3–5% tùy thị trường và size lớn
- Tỷ lệ 20% là mức chênh lệch giá giữa 201 – 304 – 316
Kết luận
Nhu cầu sử dụng phụ kiện ren ĩnox của hệ thống đường ống rất cao, yêu cầu thi công nhanh chóng, khả năng chống ăn mòn và Yêu cầu cao về bảo vệ sinh học, an toàn. Tuy nhiên, để những điểm ưu tiên được phát huy tối đa, việc lựa chọn đúng vật liệu inox là điều bắt buộc.
Không có loại inox nào tốt nhất cho mọi trường hợp, mà chỉ có loại phù hợp nhất với từng môi trường sử dụng cụ thể.
Nơi bán phụ kiện ren inox mọi chất liệu
Thép Hùng Phát là đơn vị phân phối phụ kiện ren inox đa dạng chất liệu và đầy đủ quy cách phục vụ mọi nhu cầu thi công hệ thống đường ống.
Sản phẩm phân phối
Với kinh nghiệm lâu năm trong ngành, Thép Hùng Phát cung cấp các loại phụ kiện như co ren (co 90°, co 45°, co điếu), tê ren đều và tê giảm, kép đều/kép giảm/kép côn, rắc co, măng sông ren và măng sông hàn, lơ thẳng và lơ thu (cà rá), bầu giảm, nút ren, nắp bịt ren, cũng như van inox ren và mặt bích ren inox.
Các sản phẩm được cung ứng ở nhiều chất liệu inox như 201, 304 và 316, từ các size nhỏ đến lớn, phù hợp cho hệ thống nước sạch, khí nén, PCCC, hóa chất, thực phẩm hay công nghiệp nặng.
Thép Hùng Phát luôn đảm bảo chất lượng ổn định, giao hàng nhanh và dịch vụ tư vấn kỹ thuật tận tâm, đồng hành cùng khách hàng trong mọi dự án từ quy mô nhỏ đến lớn.
LIÊN HỆ TƯ VẤN
CÔNG TY CỔ PHẦN THÉP HÙNG PHÁT
- 0939 287 123 – Kinh doanh 1
- 0937 343 123 – Kinh doanh 2
- 0909 938 123 – Kinh doanh 3
- 0938 261 123 – Kinh doanh 4
- 0988 588 936 – Kinh doanh 5
- 0938 437 123 – Hotline Miền Nam
- 0933 710 789 – Hotline Miền Bắc
- 0971 960 496 – Hỗ trợ kỹ thuật
- 0971 887 888 – CSKH
Trụ sở : H62 KDC Thới An, Đường Lê Thị Riêng, Phường Thới An, TPHCM
Kho hàng: số 1769 QL1A, P.Tân Thới Hiệp, TPHCM
CN Miền Bắc: KM số 1, đường Phan Trọng Tuệ, Thanh Trì, HN












