Nên chọn phụ kiện ren inox chất liệu nào

Phụ kiện inox nên chọn chất liệu 201 – 304 hay 316 ? Chọn đúng vật liệu để bền lâu, an toàn và tiết kiệm chi phí. Thép 

Vai trò của sự kiện ren inox trong hệ thống ống

Trong các hệ thống đường ống hiện nay, phụ kiện ren inox đóng vai trò quan trọng và gần như không thể thiếu trong việc kết nối và vận hành hệ thống.

Nhờ ưu điểm lắp đặt nhanh, không cần hàn, dễ tháo lắp và thuận tiện cho bảo trì, các loại phụ kiện như cút, tê, măng sông, kép, bầu giảm hay nút bịt bằng inox được sử dụng rộng rãi trong cả công trình dân dụng lẫn công nghiệp.

Chính sự tiện lợi và linh hoạt này khiến phụ kiện ren inox xuất hiện trong hầu hết các hệ thống dẫn nước, khí nén, hơi nóng và nhiều loại lưu chất khác.

Tuy nhiên, dù cùng là phụ kiện ren inox, việc lựa chọn inox 201, inox 304 hay inox 316 lại không hề đơn giản, bởi mỗi loại vật liệu có đặc tính và phạm vi sử dụng rất khác nhau.

Phụ kiện ren inox
Phụ kiện ren inox

Trên thực tế, không có ít công trình gặp sự cố chỉ vì chọn sai vật liệu, dẫn đến thiết lập nhỏ, xì ren hoặc hư hỏng sớm, trong khi chi phí ban đầu tiết kiệm được không đáng kể vì vậy với chi phí sửa chữa phát hiện sinh học về sau.

Các loại phụ kiện ren inox thông dụng

Dưới đây là danh sách các phụ kiện ren inox thông dụng thường được sử dụng trong hệ thống ống nước, khí nén, chữa cháy, hóa chất và công nghiệp:

Nhóm co ren inox

Co ren inox hay còn gọi là cút ren. Dùng để đổi hướng đường ống hoặc các phụ kiện liên quan trong ống hệ thống, bao gồm các loại như sau:

  • Co ren 90 độ: Dùng đổi hướng 90 độ vuông góc
  • Co ren 45 độ: Dùng để đổi hướng 45 độ (chếch)
  • Co ngoài (co ren trong – ren ngoài, dùng để nối chuyển hướng trong không thu gọn)
Co ren inox
Co ren inox

Nhóm tê ren inox

Tê ren inox là loại phụ kiện có 3 nhánh. Dùng để chia nhánh ống hoặc phụ kiện liên quan trong các hệ thống đường ống.

  • Tê đều (ba đầu cùng kích thước)
  • Tê giảm (một nhánh có kích thước nhỏ hơn)
Tê ren inox
Tê ren inox

Bầu giảm ren inox (côn thu)

  • Bầu giảm ren inox hay còn gọi là côn thu hoặc măng sông thu. Là loại phụ kiện ren có 2 đầu khác kích thước.
  • Sử dụng để kết nối các kích thước ống đầu khác nhau, thường gặp ở các vị trí thu – giảm đường ống.
Bầu giảm ren inox
Bầu giảm ren inox

Rắc co inox

  • Rắc co inox là loại phụ kiện nối ống có 2 ren trong và bên ngoài có đai khóa để có thể tháo lắp bằng dụng cụ.
  • Phụ kiện có khả năng tháo lắp nhanh chóng , rất tiện lợi cho các vị trí cần bảo trì, sửa chữa hoặc thay thế thiết bị mà không cần phải tháo cả hệ thống.
Rắc co INOX
Rắc co INOX

Nhóm lơ inox

Lơ inox. Là loại phụ kiện có 2 đầu ren (1 ren trong 1 ren ngoài). Sử dụng để chuyển đổi kích thước hoặc kết nối kiểu nối thẳng

Lơ thẳng: Là dòng phụ kiện nối thẳng có 1 ren trong 1 ren ngoài. Có 2 loại lơ thẳng:

  • Ren trong ren ngoài cùng size
  • Ren trong lớn hơn ren ngoài

Lơ thu (cà rá): Ren ngoài luôn lớn hơn ren trong

Lơ inox
Lơ inox
Cà rá inox (lơ thu)
Cà rá inox (lơ thu)

Nhóm măng sông inox

Măng sông inox là loại phụ kiện inox có ren trong. Sử dụng để kết nối hai đoạn thẳng:

  • Măng sông ren (ren trong hai đầu, kết nối bằng ren)
  • Măng sông hàn (có thể nối ren hoặc dùng hàn kết nối với ống trơn)
Măng sông ren inox
Măng sông ren inox
Măng sông hàn inox
Măng sông hàn inox

Nhóm kép ren inox

Kép ren inox là loại phụ kiện inox có 2 đầu ren. Sử dụng để kết nối hai sự kiện hoặc thiết bị có ren trong:

  • Kép đều (hai ren ngoài cùng kích thước)
  • Kép giảm ( còn gọi là kép thu, có 2 đầu ren ngoài kích thước khác nhau)
  • Kép côn (ren côn, tăng độ kín khít)
Kép 2 đầu ren inox
Kép 2 đầu ren inox

Nhóm nắp bịt nút bịt ren inox

Nắp bịt và nút bịt ren inox là hai phụ kiện quan trọng dùng để bịt kín đầu ống hoặc đầu phụ kiện ren trong các hệ thống đường ống nước, khí nén, hơi nóng, PCCC và công nghiệp.

  • Nắp bịt ren inox thường có ren trong, được lắp vào các đầu ống hoặc phụ kiện có ren ngoài
  • Nút bịt ren inox có ren ngoài, dùng để vặn vào các chi tiết có ren trong.
Nắp bịt ren inox
Nắp bịt ren inox
Nút bịt ren inox
Nút bịt ren inox

Van inox ren

Dùng để đóng mở, điều tiết dòng chuyển , các loại van thường gặp như:

  • Van bi ren inox
  • Van  ren inox
  • Van một chiều ren inox
  • Van cầu ren inox
các loại van inox
các loại van inox

Mặt bích ren inox

Sử dụng để kết nối với thiết bị hệ thống , thuận tiện khi cần lắp đặt, bảo trì hoặc kết nối thiết bị lớn.

Mặt bích ren inox
Mặt bích ren inox

👉 Các phụ kiện ren inox thường được sản xuất từ ​​inox 201, 304 hoặc 316 , đơn vị vật liệu phù hợp sẽ giúp hệ thống bền – kín – an toàn và tiết kiệm chi phí .

Bảng quy đổi kích thước đường kính

NOMINAL SIZE OD
DN (mm) Inches (NPS) (“) D (Phi) (mm) OD (mm)
DN 10 3/8″ ~ Ø 17 mm 17mm
DN 15 1/2″ ~ Ø 21 mm 21.2 mm
DN 20 3/4″ ~ Ø 27 mm 26.7 mm
DN 25 1″ ~ Ø 34 mm 33.5 mm
DN 32 1 1/4″ ~ Ø 42 mm 42.2 mm
DN 40 1 1/2″ ~ Ø 49 mm 48.1 mm
DN 50 2″ ~ Ø 60 mm 59.9 mm
DN 65 2 1/2″ ~ Ø 73 mm 75.6mm
DN 80 3″ ~ Ø 89 mm 88.3mm
DN 100 4″ ~ Ø 114 mm 113.5 mm

Vì sao cần chọn chất liệu của ren inox phụ kiện

Nếu vật liệu inox không phù hợp, hiện tượng ăn mòn ren sẽ xảy ra trước tiên, tạo ra môi trường kín giảm dần và nguy cơ rỉ rỉ tăng lên theo thời gian.

Khi phụ kiện ren bị ăn mòn hoặc mòn ren, hệ thống không chỉ bị mất an toàn mà còn ảnh hưởng đến tuổi thọ tổng thể của đường ống. Việc tháo dỡ để thay thế các điều kiện phức tạp thường xuyên, tốn kém và có thể buộc hệ thống phải dừng.

Vì vậy, đơn vị lựa chọn đúng vật liệu inox ngay từ đầu là yếu tố sau đó giúp hệ thống vận hành ổn định, bền lâu và tiết kiệm chi phí về lâu dài.

Nhu cầu sử dụng phụ kiện ren inox từ đâu?

Sự phát triển của hệ thống đường ống

  • Nhu cầu sử dụng phụ kiện ren inox trước hết nhà sản xuất phát triển mạnh mẽ của hệ thống đường ống trong đời sống và sản xuất..
  • Phụ kiện này yêu cầu đáp ứng ứng dụng tốt vì được phép kết nối, chạy nhánh, thu nhỏ kích thước hoặc kết nối thiết bị một cách nhanh chóng mà không cần đến các phương pháp thi công phức hợp.

Yêu cầu lắp đặt nhanh và bảo trì dễ dàng

  • Vì vậy, với hàn hoặc kết nối mặt tiền, phụ kiện inox mang lại lợi ích tốt hơn về tốc độ thi công và khả năng bảo trì. Việc không cần phải hàn giúp giảm thời gian lắp đặt, tránh phát nhiệt và phù hợp với những không có thời gian thi công trong giới hạn.
  • Khi hệ thống cần sửa chữa hoặc thay đổi, điều kiện phụ cho phép lắp đặt nhanh chóng mà không ảnh hưởng nhiều đến các đoạn ống khác.

Yêu cầu chống ăn mòn và kéo dài tuổi thọ hệ thống

  • Nhiều hệ thống đường ống phải hoạt động trong môi trường ẩm ướt, ngoài trời nắng hoặc có sự hiện diện của chất hóa học, muối và clorua.
  • Trong những điều kiện này, các phụ kiện sử dụng thép thông thường hoặc mạ kẽm dễ dàng được thiết lập và xuống cấp nhanh chóng.
  • Ngược lại, inox có khả năng chống ăn mòn tốt hơn nhiều, giúp hệ thống duy trì độ kín, giảm nguy cơ cố gắng và kéo dài tuổi thọ sử dụng.

Yêu cầu về vệ sinh và an toàn

  • Trong các lĩnh vực như thực phẩm, đồ uống, dược phẩm, nước sạch và y tế, vật liệu sử dụng cho đường ống và phụ kiện không chỉ cần bền mà còn phải đảm bảo vệ sinh và an toàn.
  • Inox đáp ứng tốt yêu cầu này nhờ đặc tính không gỉ, không cặn tạp chất và dễ vệ sinh. Phụ kiện ren inox vì thế trở thành giải pháp phù hợp cho các hệ thống đòi hỏi tiêu chuẩn cao về an toàn và chất lượng.

Hiện tại chất liệu chính của phụ kiện ren inox

Trên thị trường, phụ kiện ren inox chủ yếu được sản xuất từ ​​ba loại vật liệu chính là inox 201, inox 304 và inox 316 . Mặc dù được gọi chung là inox, nhưng ba loại này có thành phần hóa học, khả năng chống ăn mòn và phạm vi sử dụng rất khác nhau .

Phụ kiện ren inox chất liệu 201 (SUS201)

Inox 201 là loại inox có hàm lượng Niken thấp, được thay thế một phần bằng mangan để giảm giá thành.

Ưu điểm của phụ kiện ren inox chất liệu 201

  • Điều may mắn là phụ kiện ren inox 201 có ưu thế lớn về chi phí, dễ tiếp cận và phù hợp với các công trình có chế độ ngân sách hạn chế.
  • Về mặt cơ học, inox 201 có độ cứng tương đối tốt, đủ đáp ứng cho các hệ thống hiệu suất và môi trường làm việc nhẹ nhàng.

Nhược điểm của phụ kiện ren inox chất liệu 201

  • Tuy nhiên, nhược điểm lớn nhất của inox 201 nằm ở khả năng chống ăn mòn chỉ ở trình độ trung bình .
  • Khi làm việc trong môi trường ẩm, ngoài trời hoặc tiếp xúc lâu dài với nước, phụ kiện ren inox 201 dễ dàng được vàng, Bạc màu và có thể sản xuất hiện vật sét bề mặt.
  • Đặc biệt, phần ren là vị trí dễ bị ăn mòn nhất, dẫn đến giảm độ kín và tăng nguy cơ rò rỉ.

Ứng dụng của phụ kiện ren inox chất liệu 201

  • Vì vậy, inox 201 chỉ nên sử dụng cho các hệ thống đặt trong nhà, môi trường khô ráo, không có chất hóa học và không yêu cầu tuổi thọ quá dài.
  • Việc sử dụng inox 201 cho các hệ thống ngoài trời, chữa cháy hoặc môi trường ẩm ướt thường không được khuyến khích.

Phụ kiện ren inox chất liệu 304 (SUS304)

  • Inox 304 được xem là chất liệu tiêu chuẩn cho phụ kiện inox hiện nay. Với lượng hàm Niken cao hơn inox 201, inox 304 có khả năng chống ăn tốt mòn trong hầu hết các môi trường sử dụng thông thường.
  • Phụ kiện inox 304 nhỏ gọn, bề mặt ổn định và duy trì độ bền trong thời gian dài.

Ưu điểm của phụ kiện ren inox chất liệu 304

  • Ưu điểm nổi bật của inox 304 là sự cân bằng giữa độ bền, an toàn và chi phí .
  • Phụ kiện ren làm từ inox 304 có độ kín tốt, ít bị mòn ren khi nguy hiểm, đồng thời đáp ứng các yêu cầu về bảo vệ sinh học và an toàn trong nhiều lĩnh vực như cấp nước sạch, chữa cháy, khí nén, HVAC và chế độ biến thực phẩm.
  • Đây cũng là lý do inox 304 sử dụng phần lớn các cơ sở sản xuất inox hiện nay.

Nhược điểm của phụ kiện ren inox chất liệu 304

  • Nhược điểm của inox 304 là khả năng chống ăn mòn chưa thực sự tối ưu trong môi trường có hàm lượng muối cao hoặc clorua mạnh.
  • Khi sử dụng lâu dài trong nước mặn, nước lợ hoặc môi trường hóa chất đặc thù, inox 304 vẫn có nguy cơ bị ăn mòn cục bộ.

Ứng dụng của phụ kiện ren inox chất liệu 304

  • Dù vậy, với nhiều công trình dân dụng và công nghiệp thông thường, inox 304 vẫn là lựa chọn hợp lý và an toàn nhất.
Phụ kiện ren inox 304
Phụ kiện ren inox 304

Phụ kiện ren inox chất liệu 316 (SUS316)

Inox 316 là dòng inox cao cấp hơn, được bổ sung molypden trong thành phần hóa học.

Ưu điểm của phụ kiện ren inox chất liệu 316

  • Ưu điểm lớn nhất của inox 316 là độ ổn định lâu dài và độ an toàn cao .
  • Ren ít bị lỗi, ít mòn, giảm nguy cơ rỉ rỉ và sự cố, rất phù hợp cho các hệ thống quan trọng như hóa chất, dược phẩm, thực phẩm cao cấp, nước mặn và các công trình yêu cầu tuổi thọ dài.

Nhược điểm của phụ kiện ren inox chất liệu 316

  • Tuy nhiên, nhược điểm rõ ràng của inox 316 là giá thành thành cao hơn đáng kể so với inox 201 và inox 304.
  • Trong những môi trường sử dụng thông thường, việc sử dụng inox 316 có thể tạo ra chi phí đầu tư cấm đầu tăng lên mà không mang lại hiệu quả tương xứng.

Ứng dụng của phụ kiện ren inox chất liệu 316

  • Chính yếu tố này giúp inox 316 có khả năng chống ăn mòn vượt trội , đặc biệt trong môi trường có muối, clorua, hóa chất hoặc khu vực ven biển.
  • Phụ kiện ren inox 316 giữ được độ bền và độ kín rất tốt ngay cả khi làm việc trong điều kiện khắc nghiệt kéo dài.
Phụ kiện ren inox chất liệu 316
Phụ kiện ren inox chất liệu 316

So sánh chất liệu phụ kiện ren inox 201 / 304 / 316

Tiêu chí / vật liệu Inox 201 Inox 304 Inox 316
Cụ thể các thành phần Ni cao, Mn cao Cr ~18–20%, Ni ~8–12% Cr ~16–18%, Ni ~10–14%, Mo ~2–3%
Khả năng chống ăn mòn tổng thể Trung bình Tốt rất tốt
Khả năng chống ăn mòn trong môi trường nước mặn/clorua Kem Trung bình Tốt nhất
Bảo vệ trong nước sạch/khí dưỡng Không bền Tôi Tôi
Độ bền cơ học (chung) Tương đối cao Ổn định Ổn định
Thích hợp cho môi trường hóa chất Không Có giới hạn Phù hợp tốt
Tuổi thọ ứng dụng thực tế Ngắn – Trung bình Trung bình – Cao Cao nhất
Vệ sinh / an toàn cho thực phẩm – y tế Không Tốt Tốt
Giá thành (tương đối) Nhanh nhất Trung bình Đắt nhất
tổ chức thường gặp Nước sinh hoạt trong nhà, khí sạch Nước sạch, chữa cháy, khí nén, HVAC Ven biển, hóa chất, dược phẩm, nước mặn
Rủi ro phát sinh khi sử dụng sai môi trường Cao Trung bình Low

Lời khuyên chọn chất liệu của phụ kiện ren inox

Khi chọn phụ kiện ren inox , đừng quyết định chỉ dựa vào giá mà hãy ưu tiên môi trường làm việc và yêu cầu kỹ thuật của hệ thống .

  • Với đa số công trình dân dụng và công nghiệp thông thường, inox 304 là đơn vị lựa chọn an toàn và cân bằng nhất về độ bền, độ kín và chi phí.
  • Inox 201 chỉ nên dùng cho môi trường nhẹ nhàng, trong nhà và khô khi cần tiết kiệm
  • Còn lại inox 316 nên dành cho các hệ thống làm việc trong điều kiện khắc nghiệt như nước mặn, hóa chất hoặc khu vực ven biển.

Chọn đúng vật liệu ngay từ đầu sẽ giúp hệ thống vận hành ổn định, hạn chế sự cố và tiết kiệm chi phí bảo trì lâu dài.

Giá phụ kiện ren inox chất liệu 304

Dưới đây là bảng giá tham khảo phụ kiện ren inox theo chất liệu phổ biến: inox 304, inox 201, inox 316 (giá tính VNĐ/cái và mang tính tham khảo thị trường Việt Nam, thực tế có thể dao động theo kích thước, thương hiệu và nhà cung cấp)

Giá phụ kiện ren inox chất liệu 304

BẢNG BÁO GIÁ PHỤ KIỆN REN 304
Size   Co ren (Cút) Tê ren Kép ren Rắc co Măng sông Bầu giảm ren Nút ren Nắp bịt ren
 DN 15-21  4.500  6.800 4.500 12.500  4.500  –  3.500   3.600
 DN 20-27 7.200 10.500 5.200  14.800  6.200 6.100  3.800  4.500
 DN 25-34 10.950 15.500 8.500 25.000   9.500  9.500  5.500  6.500
 DN 32-42 15.900  23.000 12.500  31.500 13.500  13.500   8.000  9.520
 DN 40-49 20.500  30.500 16.000 45.500  20.000 17.000 10.000 12.500
 DN 50-60 34.500 44.000  25.500  58.000   25.000 25.500  14.000 18.000
 DN 65-76 59.500  85.000 40.000  104.000   43.500 44.500 22.000 27.500
 DN 80-90 82.000 117.000 55.500  128.000 55.950  64.000  39.800 43.000
 DN 100-114 146.800  209.500 90.800 288.000  95.500 108.500  74.500  75.000
Size Co lơi (Chếch) Tê giảm Co điếu Rắc co hơi Măng sông hàn 2 đầu ren 1 tấc 2 đầu ren 2 tấc  Cà rá ren
 DN 15-21  4.500   – 6.500 15.000  4.800  5.500 11.000
 DN 20-27  7.000 10.950 8.500  18.500  6.500 6.500 13.000 4.500
 DN 25-34 12.000  16.500  12.500 30.000  9.000 8.500  17.000 8.000
 DN 32-42 16.000  24.000 22.000 48.000 10.800 10.000  20.000 10.200
 DN 40-49  24.000 30.500 26.000 60.000 12.000 11.500  23.000 13.500
 DN 50-60  37.500 48.500 42.500 80.000 18.000 16.000  32.000 18.500
 DN 65-76 62.000 92.000   –  –  32.000  64.000  36.000
 DN 80-90 78.000 112.000   –  – 35.000 70.000 55.000
 DN 100-114 155.000 215.000  –  52.000 84.000  79.000

Giá phụ kiện ren inox chất liệu 201

Bảng 1

Size Co ren Tê ren Kép ren Rắc co Măng sông Bầu giảm Nút ren Nắp bịt
DN15–21 3.600 5.400 3.600 10.000 3.600 2.800 2.900
DN20–27 5.800 8.400 4.200 11.800 5.000 4.900 3.000 3.600
DN25–34 8.800 12.400 6.800 20.000 7.600 7.600 4.400 5.200
DN32–42 12.700 18.400 10.000 25.200 10.800 10.800 6.400 7.600
DN40–49 16.400 24.400 12.800 36.400 16.000 13.600 8.000 10.000
DN50–60 27.600 35.200 20.400 46.400 20.000 20.400 11.200 14.400
DN65–76 47.600 68.000 32.000 83.200 34.800 35.600 17.600 22.000
DN80–90 65.600 93.600 44.400 102.400 44.800 51.200 31.800 34.400
DN100–114 117.400 167.600 72.600 230.400 76.400 86.800 59.600 60.000

Bảng 2

Size Co lơi Tê giảm Co điếu Rắc co hơi MS hàn 2 ren 1 tấc 2 ren 2 tấc Cà rá
DN15–21 3.600 5.200 12.000 3.800 4.400 8.800
DN20–27 5.600 8.800 6.800 14.800 5.200 5.200 10.400 3.600
DN25–34 9.600 13.200 10.000 24.000 7.200 6.800 13.600 6.400
DN32–42 12.800 19.200 17.600 38.400 8.600 8.000 16.000 8.200
DN40–49 19.200 24.400 20.800 48.000 9.600 9.200 18.400 10.800
DN50–60 30.000 38.800 34.000 64.000 14.400 12.800 25.600 14.800
DN65–76 49.600 73.600 25.600 51.200 28.800
DN80–90 62.400 89.600 28.000 56.000 44.000
DN100–114 124.000 172.000 41.600 67.200 63.200

Giá phụ kiện ren inox chất liệu 316

Bảng 1

Size Co ren Tê ren Kép ren Rắc co Măng sông Bầu giảm Nút ren Nắp bịt
DN15–21 5.400 8.200 5.400 15.000 5.400 4.200 4.300
DN20–27 8.600 12.600 6.200 17.800 7.400 7.300 4.600 5.400
DN25–34 13.100 18.600 10.200 30.000 11.400 11.400 6.600 7.800
DN32–42 19.100 27.600 15.000 37.800 16.200 16.200 9.600 11.400
DN40–49 24.600 36.600 19.200 54.600 24.000 20.400 12.000 15.000
DN50–60 41.400 52.800 30.600 69.600 30.000 30.600 16.800 21.600
DN65–76 71.400 102.000 48.000 124.800 52.200 53.400 26.400 33.000
DN80–90 98.400 140.400 66.600 153.600 67.200 76.800 47.800 51.600
DN100–114 176.200 251.400 109.000 345.600 114.600 130.200 89.400 90.000

Bảng 2

Size Co lơi Tê giảm Co điếu Rắc co hơi MS hàn 2 ren 1 tấc 2 ren 2 tấc Cà rá
DN15–21 5.400 7.800 18.000 5.800 6.600 13.200
DN20–27 8.400 13.100 10.200 22.200 7.800 7.800 15.600 5.400
DN25–34 14.400 19.800 15.000 36.000 10.800 10.200 20.400 9.600
DN32–42 19.200 28.800 26.400 57.600 13.000 12.000 24.000 12.200
DN40–49 28.800 36.600 31.200 72.000 14.400 13.800 27.600 16.200
DN50–60 45.000 58.200 51.000 96.000 21.600 19.200 38.400 22.200
DN65–76 74.400 110.400 38.400 76.800 43.200
DN80–90 93.600 134.400 42.000 84.000 66.000
DN100–114 186.000 258.000 62.400 100.800 94.800

📌 Ghi chú sử dụng

  • Giá trên mang tính tham khảo – nội bộ báo khách, chưa VAT, chưa chiết khấu số lượng
  • Có thể điều chỉnh ±3–5% tùy thị trường và size lớn
  • Tỷ lệ 20% là mức chênh lệch giá giữa 201 – 304 – 316

Kết luận

Nhu cầu sử dụng phụ kiện ren ĩnox của hệ thống đường ống rất cao, yêu cầu thi công nhanh chóng, khả năng chống ăn mòn và Yêu cầu cao về bảo vệ sinh học, an toàn. Tuy nhiên, để những điểm ưu tiên được phát huy tối đa, việc lựa chọn đúng vật liệu inox là điều bắt buộc.

Không có loại inox nào tốt nhất cho mọi trường hợp, mà chỉ có loại phù hợp nhất với từng môi trường sử dụng cụ thể.

Nơi bán phụ kiện ren inox mọi chất liệu

Thép Hùng Phát là đơn vị phân phối phụ kiện ren inox đa dạng chất liệu và đầy đủ quy cách phục vụ mọi nhu cầu thi công hệ thống đường ống.

Sản phẩm phân phối

Với kinh nghiệm lâu năm trong ngành, Thép Hùng Phát cung cấp các loại phụ kiện như co ren (co 90°, co 45°, co điếu), tê ren đều và tê giảm, kép đều/kép giảm/kép côn, rắc co, măng sông ren và măng sông hàn, lơ thẳng và lơ thu (cà rá), bầu giảm, nút ren, nắp bịt ren, cũng như van inox ren và mặt bích ren inox.

Các sản phẩm được cung ứng ở nhiều chất liệu inox như 201, 304 và 316, từ các size nhỏ đến lớn, phù hợp cho hệ thống nước sạch, khí nén, PCCC, hóa chất, thực phẩm hay công nghiệp nặng.

Thép Hùng Phát luôn đảm bảo chất lượng ổn định, giao hàng nhanh và dịch vụ tư vấn kỹ thuật tận tâm, đồng hành cùng khách hàng trong mọi dự án từ quy mô nhỏ đến lớn.

LIÊN HỆ TƯ VẤN

CÔNG TY CỔ PHẦN THÉP HÙNG PHÁT

  • 0939 287 123 – Kinh doanh 1
  • 0937 343 123 – Kinh doanh 2
  • 0909 938 123 – Kinh doanh 3
  • 0938 261 123 – Kinh doanh 4
  • 0988 588 936 –  Kinh doanh 5
  • 0938 437 123 – Hotline Miền Nam
  • 0933 710 789 – Hotline Miền Bắc
  • 0971 960 496 – Hỗ trợ kỹ thuật
  • 0971 887 888 – CSKH

Trụ sở : H62 KDC Thới An, Đường Lê Thị Riêng, Phường Thới An, TPHCM

Kho hàng: số 1769 QL1A, P.Tân Thới Hiệp, TPHCM

CN Miền Bắc: KM số 1, đường Phan Trọng Tuệ, Thanh Trì, HN