Mô tả
Cà Rá Ren Mạ Kẽm (Lơ Thu) – Phụ Kiện Quan Trọng Trong Hệ Thống Đường Ống
Trong các hệ thống đường ống kỹ thuật như cấp thoát nước, PCCC, khí nén, HVAC và công nghiệp, việc thay đổi kích thước đường ống là yêu cầu rất phổ biến.
Để thực hiện điều này một cách gọn gàng, an toàn và hiệu quả, cà rá ren mạ kẽm (còn gọi là lơ thu mạ kẽm) là phụ kiện không thể thiếu. Tuy có kích thước nhỏ, nhưng cà rá ren đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo tính liên tục, độ kín và độ bền của toàn bộ hệ thống.

Mục lục
Cà rá ren mạ kẽm (lơ thu)
Cà rá ren mạ kẽm là phụ kiện đường ống dùng để kết nối hai đoạn ống hoặc phụ kiện có kích thước ren khác nhau. Cấu tạo đặc trưng của cà rá là 1 đầu ren bên ngoài lớn, lồng vào giữa thân là 1 đầu ren trong nhỏ hơn, giúp chuyển đổi từ ống lớn sang ống nhỏ (hoặc ngược lại khi kết hợp phù hợp).
Trong thực tế thi công, sản phẩm này thường được gọi là lơ thu, tên gọi quen thuộc trong ngành vật tư đường ống tại Việt Nam.
Cấu tạo và đặc điểm
Cà rá ren mạ kẽm có thiết kế đơn giản nhưng tối ưu cho thi công:
- Tên gọi: Cà rá, Lơ thu, nhẫn…
- Thân cà rá: Dạng trụ tròn, bên ngoài là ren lớn, ren trong sẽ nhỏ hơn
- Đầu khóa: Được thiết kế dạng lục giác, bát giác để tháo lắp bằng cờ lê, mỏ lết
- Bước ren: BSP, NPT hoặc JIS, đảm bảo độ khớp và kín khi lắp với ống ren ngoài.
- Hai đầu khác cỡ: DN15-DN100
- Bề mặt mạ kẽm: Phủ đều, giúp chống gỉ và tăng độ bền trong môi trường ẩm.
Nhờ thiết kế này, cà rá ren giúp giảm số lượng phụ kiện, thay thế cho phương án ghép nhiều nối thẳng và bầu giảm, từ đó tối ưu không gian lắp đặt.

Vật liệu chế tạo và lớp mạ
Vật liệu: Cà rá ren mạ kẽm chủ yếu được chế tạo từ gang dẻo – loại vật liệu có độ bền cao hơn gang xám, chịu lực tốt và ít nứt vỡ khi siết ren. Gang dẻo đặc biệt phù hợp với các phụ kiện ren cần thao tác lắp đặt nhiều lần.
Lớp mạ: Sản phẩm được mạ kẽm nhúng nóng, tạo lớp kẽm dày, bám chắc trên bề mặt. Lớp mạ này giúp:
- Chống ăn mòn, gỉ sét
- Kéo dài tuổi thọ sản phẩm
- Phù hợp với điều kiện khí hậu nóng ẩm như Việt Nam
- Dùng được cho cả hệ thống trong nhà và ngoài trời

Ưu điểm của cà rá ren mạ kẽm
So với nhiều loại phụ kiện khác, cà rá ren mạ kẽm có nhiều ưu điểm nổi bật:
- Giảm kích thước ống nhanh gọn: Không cần hàn, không cần nhiều phụ kiện trung gian
- Dễ lắp đặt: Chỉ cần quấn băng tan hoặc keo ren là có thể thi công
- Độ kín cao: Đảm bảo không rò rỉ khi lắp đúng kỹ thuật
- Chống gỉ tốt: Nhờ lớp mạ kẽm nhúng nóng
- Giá thành hợp lý: Thấp hơn nhiều so với phụ kiện inox
- Phổ biến, dễ thay thế: Luôn có sẵn nhiều quy cách trên thị trường

Bảng tra quy cách cà rá ren mạ kẽm
| Đường kính (Φ mm) | DN | Inch |
| 21 × 17 | 15 × 10 | 1/2″ × 3/8″ |
| 27 × 21 | 20 × 15 | 3/4″ × 1/2″ |
| 27 × 17 | 20 x 10 | 3/4″ × 3/8″ |
| 34 × 27 | 25 × 20 | 1″ × 3/4″ |
| 34 x 21 | 25 x 15 | 1” – ½” |
| 34 x 17 | 25 x 10 | 1” – 3/8” |
| 42 × 34 | 32 × 25 | 1-1/4″ × 1″ |
| 42 x 27 | 32 x 20 | 1-1/4″ × 3/4″ |
| 42 x 21 | 32 x 15 | 1-1/4″ × 1/2″ |
| 42 x 17 | 32 x 10 | 1-1/4″ – 3/8” |
| 49 × 42 | 40 × 32 | 1-1/2″ × 1-1/4″ |
| 49 × 34 | 40 × 25 | 1-1/2″ × 1-1/4″ |
| 49 × 27 | 40 × 20 | 1-1/2″ × ¾” |
| 49 × 21 | 40 × 15 | 1-1/2″ × ½” |
| 49 × 17 | 40 x 10 | 1-1/2″ × 3/8” |
| 60 × 49 | 50 × 40 | 2″ × 1-1/2″ |
| 60 × 42 | 50 × 32 | 2″ × 1-1/4″ |
| 60 × 34 | 50 × 25 | 2″ × 1″ |
| 60 × 27 | 50 × 20 | 2″ × 3/4″ |
| 60 × 21 | 50 × 15 | 2″ × 1/2″ |
| 60 × 17 | 50 × 10 | 2″ × 3/8″ |
| 76 × 60 | 65 × 50 | 2-1/2″ × 2″ |
| 76 × 49 | 65 × 40 | 2-1/2″ × 1 1/2″ |
| 76 × 42 | 65 × 32 | 2-1/2″ × 1-1/4″ |
| 76 × 34 | 65 × 25 | 2-1/2″ × 1″ |
| 76 × 27 | 65 × 20 | 2-1/2″ × 3/4″ |
| 76 × 21 | 65 × 15 | 2-1/2″ × 1/2″ |
| 76 × 17 | 65 × 10 | 2-1/2″ × 3/8″ |
| 90 × 76 | 80 × 65 | 3″ × 2-1/2″ |
| 90 × 60 | 80 × 50 | 3″ × 2″ |
| 90 × 49 | 80 × 40 | 3″ × 1-1/2″ |
| 90 × 42 | 80 × 32 | 3″ × 1-1/4″ |
| 90 × 34 | 80 × 25 | 3″ × 1″ |
| 90 × 27 | 80 × 20 | 3″ × 3/4″ |
| 90 × 21 | 80 × 15 | 3″ × 1/2″ |
| 90 × 17 | 80 × 10 | 3″ × 3/8″ |
| 114 × 90 | 100 × 80 | 4″ × 3″ |
| 114 × 76 | 100 × 65 | 4″ × 2-1/2″ |
| 114 × 60 | 100 × 50 | 4″ × 2″ |
| 114 × 49 | 100 × 40 | 4″ × 1-1/2″ |
| 114 × 42 | 100 × 32 | 4″ × 1-1/4″ |
| 114 × 34 | 100 × 25 | 4″ × 1″ |
| 114 × 27 | 100 × 20 | 4″ × 3/4″ |
| 114 × 21 | 100 × 15 | 4″ × 1/2″ |
| 114 × 17 | 100 × 10 | 4″ × 3/8″ |
- Lưu ý dung sai 3-10%

Bảng giá cà rá ren mạ kẽm mới nhất
- Giá chỉ có tính chất tham khảo
- LH 0939 287 123 để được cập nhật
| Phi (mm) | DN | Inch | Giá tham khảo (VNĐ/cái) |
|---|---|---|---|
| 21 × 17 | 15 × 10 | 1/2″ × 3/8″ | 4.000 – 6.000 |
| 27 × 21 | 20 × 15 | 3/4″ × 1/2″ | 6.000 – 8.000 |
| 34 × 27 | 25 × 20 | 1″ × 3/4″ | 9.000 – 12.000 |
| 42 × 34 | 32 × 25 | 1-1/4″ × 1″ | 14.000 – 18.000 |
| 49 × 42 | 40 × 32 | 1-1/2″ × 1-1/4″ | 20.000 – 26.000 |
| 60 × 49 | 50 × 40 | 2″ × 1-1/2″ | 32.000 – 40.000 |
| 76 × 60 | 65 × 50 | 2-1/2″ × 2″ | 55.000 – 70.000 |
| 90 × 76 | 80 × 65 | 3″ × 2-1/2″ | 85.000 – 110.000 |
| 114 × 90 | 100 × 80 | 4″ × 3″ | 150.000 – 190.000 |
Xem thêm:


Phân loại cà rá ren mạ kẽm theo UL / FM
Dựa theo yêu cầu kỹ thuật và chứng nhận an toàn, phụ kiện này trên thị trường hiện nay được chia thành hai nhóm chính: loại có UL/FM và loại không có UL/FM. Mỗi nhóm phù hợp với từng mục đích sử dụng cụ thể.
1. Cà rá ren mạ kẽm có UL / FM
Đây là dòng sản phẩm đã được kiểm định và chứng nhận bởi UL (Underwriters Laboratories) và/hoặc FM (Factory Mutual) – các tổ chức uy tín quốc tế, đặc biệt trong lĩnh vực phòng cháy chữa cháy.
Đặc điểm:
- Chế tạo từ gang dẻo, mạ kẽm nhúng nóng
- Ren gia công chính xác, chịu áp lực tốt
- Trên thân sản phẩm có dấu UL, FM hoặc ký hiệu nhận diện
- Có CO, CQ và hồ sơ kỹ thuật đầy đủ
Ứng dụng:
- Hệ thống PCCC trong nhà xưởng, cao ốc, trung tâm thương mại
- Công trình, dự án bắt buộc nghiệm thu theo tiêu chuẩn UL/FM
- Hệ thống đường ống yêu cầu độ an toàn và độ tin cậy cao
Lưu ý: Giá thành thường cao hơn so với loại không UL/FM do chi phí kiểm định và yêu cầu kỹ thuật nghiêm ngặt.

2. Cà rá ren mạ kẽm không có UL / FM
Đây là dòng sản phẩm phổ biến nhất trên thị trường, đáp ứng tốt các nhu cầu sử dụng thông thường nhưng không yêu cầu chứng nhận UL/FM.
Đặc điểm:
- Vật liệu gang dẻo mạ kẽm nhúng nóng
- Ren theo các tiêu chuẩn thông dụng (BSP, NPT, JIS)
- Không in dấu UL/FM trên thân sản phẩm
- Giá thành hợp lý, nguồn hàng phong phú
Ứng dụng:
- Hệ thống cấp thoát nước
- Hệ thống khí nén, HVAC
- Công trình dân dụng, nhà xưởng không yêu cầu nghiệm thu UL/FM
- Hạng mục sửa chữa, bảo trì
So sánh nhanh
- Có UL/FM: dùng cho PCCC, dự án yêu cầu chứng nhận – giá cao hơn, hồ sơ đầy đủ
- Không UL/FM: dùng cho hệ thống thông dụng – tiết kiệm chi phí, dễ mua, sẵn hàng

Việc lựa chọn cà rá ren mạ kẽm có hay không UL/FM phụ thuộc vào yêu cầu thiết kế và tiêu chuẩn nghiệm thu của công trình. Đối với hệ thống PCCC và dự án bắt buộc, nên sử dụng loại có UL/FM; với các hệ thống thông thường, loại không UL/FM là giải pháp kinh tế và hiệu quả.
Ứng dụng thực tế
Hệ thống cấp thoát nước:
- Cà rá ren mạ kẽm được dùng để giảm đường kính ống tại các vị trí nhánh rẽ, thiết bị đầu cuối hoặc khi chuyển từ ống trục chính sang ống nhánh.
- Sản phẩm giúp hệ thống gọn gàng và dễ bảo trì.
Hệ thống PCCC:
- Trong đường ống chữa cháy, lơ thu mạ kẽm dùng để chuyển đổi kích thước ống theo thiết kế, đặc biệt tại các vị trí lắp van, đầu phun, đồng hồ áp suất.
- Với dòng có UL/FM, sản phẩm đáp ứng yêu cầu kỹ thuật nghiêm ngặt.
Hệ thống khí nén, HVAC:
- Cà rá ren giúp điều chỉnh kích thước đường ống dẫn khí, đảm bảo áp suất ổn định và hạn chế rò rỉ.
Công nghiệp và nhà xưởng:
- Ứng dụng trong các hệ thống kỹ thuật, dây chuyền sản xuất, nơi cần phụ kiện bền, dễ thay thế và chi phí hợp lý.

Hồ sơ vật tư, chất liệu
Thành phần hóa học
Cà rá ren mạ kẽm thường được chế tạo từ gang dẻo (Malleable Cast Iron) – loại gang đã qua xử lý nhiệt để tăng độ dẻo và khả năng chịu lực, rất phù hợp cho phụ kiện ren.
| Thành phần | Hàm lượng tham khảo (%) |
|---|---|
| Carbon (C) | 2.0 – 2.7 |
| Silic (Si) | 1.0 – 1.5 |
| Mangan (Mn) | ≤ 0.8 |
| Lưu huỳnh (S) | ≤ 0.20 |
| Phốt pho (P) | ≤ 0.20 |
| Sắt (Fe) | Còn lại |
👉 Thành phần này giúp vật liệu không giòn, hạn chế nứt vỡ khi siết ren và đảm bảo độ bền trong quá trình sử dụng lâu dài.
Cơ tính (tính chất cơ học)
Gang dẻo dùng cho cà rá ren mạ kẽm có các chỉ tiêu cơ tính phù hợp cho hệ thống đường ống áp lực thấp đến trung bình:
| Chỉ tiêu cơ tính | Giá trị tham khảo |
|---|---|
| Giới hạn bền kéo | ≥ 350 MPa |
| Giới hạn chảy | ≥ 240 MPa |
| Độ giãn dài | ≥ 10% |
| Độ cứng | 130 – 180 HB |
| Khả năng chịu áp lực | Phù hợp hệ thống nước, khí, PCCC |
👉 Các chỉ số này đảm bảo cà rá ren:
- Chịu được lực siết ren khi lắp đặt
- Không biến dạng khi làm việc dưới áp suất
- Hoạt động ổn định trong môi trường rung động nhẹ
Tiêu chuẩn áp dụng
Các loại phụ kiện ren mạ kẽm được sản xuất theo các tiêu chuẩn quốc tế phổ biến, đảm bảo tính đồng bộ và khả năng thay thế trong hệ thống đường ống.
Tiêu chuẩn vật liệu
- ASTM A197 / A197M – Gang dẻo dùng cho phụ kiện ren
- EN 1562 / EN 10242 – Gang dẻo (tiêu chuẩn châu Âu)
- ISO 5922 – Malleable cast iron
Tiêu chuẩn ren
- BSP – ISO 7-1 / BS 21 (ren hệ Anh – phổ biến tại Việt Nam)
- NPT – ANSI/ASME B1.20.1 (ren hệ Mỹ)
- JIS B0203 (ren tiêu chuẩn Nhật Bản)
Tiêu chuẩn mạ kẽm
- ASTM A153 / A153M – Mạ kẽm nhúng nóng cho phụ kiện gang/thép
- ISO 1461 – Mạ kẽm nhúng nóng
Lớp mạ kẽm giúp:
- Chống ăn mòn, gỉ sét
- Tăng tuổi thọ sản phẩm
- Phù hợp môi trường ẩm, ngoài trời
Tiêu chuẩn PCCC (tùy chọn)
- UL 213 – Phụ kiện đường ống cho hệ thống phòng cháy chữa cháy
- FM Approved – Phê duyệt bởi Factory Mutual
👉 Áp dụng cho cà rá ren mạ kẽm loại có UL/FM, dùng trong các hệ thống PCCC yêu cầu nghiệm thu nghiêm ngặt.
Cà rá ren mạ kẽm được chế tạo từ gang dẻo có thành phần hóa học ổn định, cơ tính phù hợp cho các mối nối ren chịu lực và áp suất, đồng thời tuân thủ nhiều tiêu chuẩn quốc tế về vật liệu, ren và mạ kẽm. Nhờ đó, sản phẩm đáp ứng tốt yêu cầu sử dụng trong cấp thoát nước, PCCC, khí nén, HVAC và công nghiệp, đảm bảo an toàn – độ bền – khả năng vận hành lâu dài.
So sánh cà rá ren mạ kẽm với cà rá inox
So với cà rá ren inox, cà rá ren mạ kẽm có lợi thế lớn về giá thành và mức độ phổ biến. Trong khi inox phù hợp với môi trường hóa chất, thực phẩm hoặc yêu cầu vệ sinh cao, thì cà rá mạ kẽm là lựa chọn tối ưu cho nước, PCCC, khí nén và hệ thống thông dụng.
Xu hướng sử dụng trên thị trường
Hiện nay, đa số phụ kiện đường ống trên thị trường có xuất xứ từ Trung Quốc, với nhiều thương hiệu OEM khác nhau. Sản phẩm ngày càng được cải tiến về độ chính xác ren, độ dày lớp mạ và tính đồng đều, đáp ứng tốt nhu cầu thi công từ dân dụng đến công nghiệp.
Dưới đây là một số thương hiệu sản xuất cà rá ren mạ kẽm (lơ thu / reducing coupling) mà bạn thường gặp trên thị trường vật tư đường ống, nhất là phụ kiện gang dẻo mạ kẽm:
Thương hiệu & nguồn phổ biến
- Mech – Thương hiệu phụ kiện ren gang mạ kẽm rất phổ biến (bao gồm cà rá ren), được sản xuất tại Trung Quốc theo tiêu chuẩn quốc tế như ASTM A197, EN 10242, ASME… và được phân phối rộng rãi ở Việt Nam.
- Shanxi Haili/ Shanxi Taigu/ Shanxi Bote – Là những nhà sản xuất lớn của Trung Quốc với dòng phụ kiện ren mạ kẽm (tê, co, cà rá…) đạt tiêu chuẩn BS EN 10242, ISO 9001 với quy cách đa dạng.
- DZ (phụ kiện ren mạ kẽm DZ) – Nhãn hiệu phụ kiện ren mạ kẽm khác cũng được dùng cho cà rá ren và các phụ kiện khác; sản phẩm thường có xuất xứ Trung Quốc/Hàn Quốc/Đài Loan theo tiêu chuẩn liên quan.
- Các thương hiệu nhập khẩu khác – Ngoài Trung Quốc, trên thị trường cũng có cà rá ren mạ kẽm không rõ thương hiệu OEM hoặc dòng nhập khẩu từ Nhật Bản/Hàn Quốc/Thái Lan, nhưng lượng phổ biến thấp hơn so với Mech và Shanxi Haili.
Ghi chú
- Các thương hiệu này thường sản xuất phụ kiện đường ống gang mạ kẽm gồm cà rá ren, co ren, tê ren, kép ren, rắc co, nút ren… theo tiêu chuẩn ren quốc tế và thích ứng với các ứng dụng dân dụng, công nghiệp và PCCC.
- Khi mua sản phẩm, nên kiểm tra tiêu chuẩn, chứng nhận kỹ thuật và thông số CO/CQ để đảm bảo phù hợp yêu cầu công trình cụ thể.
Lưu ý khi lựa chọn và lắp đặt cà rá ren mạ kẽm
Để đảm bảo an toàn kỹ thuật, độ kín và tuổi thọ lâu dài cho hệ thống đường ống, khi sử dụng cà rá ren mạ kẽm (lơ thu) cần tuân thủ các lưu ý và bước lắp đặt sau:
1. Lựa chọn đúng quy cách
- Chọn đúng kích thước hai đầu ren (DN lớn × DN nhỏ) phù hợp với đường kính ống cần giảm.
- Kiểm tra chuẩn ren (BSP, NPT, JIS) giữa cà rá và ống phải đồng bộ, tránh lắp sai chuẩn gây hở ren hoặc trờn ren.
- Ưu tiên sản phẩm gang dẻo mạ kẽm nhúng nóng để đảm bảo độ bền và khả năng chống gỉ.
2. Kiểm tra và vệ sinh trước khi lắp
- Kiểm tra thân cà rá không nứt vỡ, ren không bị sứt mẻ.
- Làm sạch bụi bẩn, dầu mỡ và cặn kim loại trên ren ngoài của ống và ren trong của cà rá để đảm bảo vật liệu làm kín bám chắc.
3. Quấn vật liệu làm kín
- Sử dụng băng tan PTFE hoặc keo làm kín ren chuyên dụng.
- Quấn băng tan theo chiều vặn ren, số vòng vừa đủ (thường 5–8 vòng với cỡ nhỏ, 8–12 vòng với cỡ lớn).
- Không quấn quá dày gây khó lắp và dễ nứt phụ kiện, cũng không quấn quá ít làm giảm độ kín.
4. Lắp đặt và siết ren đúng kỹ thuật
- Vặn tay trước để ren ăn khớp hoàn toàn, tránh chéo ren.
- Sau khi đã vào ren, dùng cờ lê hoặc mỏ lết siết vừa lực, không dùng lực quá mạnh để tránh nứt thân gang hoặc trờn ren.
- Tránh tháo – siết nhiều lần gây mòn ren và bong lớp mạ kẽm.
5. Kiểm tra sau lắp đặt
- Cấp nước hoặc khí từ từ để kiểm tra độ kín mối nối.
- Nếu phát hiện rò rỉ, cần xả áp, tháo ra, quấn lại băng tan hoặc keo ren rồi lắp lại đúng kỹ thuật.
6. Bảo vệ mối nối trong môi trường ngoài trời
- Với hệ thống lắp đặt ngoài trời hoặc môi trường ẩm, nên sơn phủ chống gỉ hoặc bọc bảo vệ tại vị trí mối nối sau khi lắp xong.
- Biện pháp này giúp tăng tuổi thọ và hạn chế ăn mòn tại vị trí ren – nơi dễ bị tác động bởi môi trường.
Tóm lại, việc lựa chọn đúng quy cách và lắp đặt cà rá ren mạ kẽm theo đúng trình tự kỹ thuật sẽ giúp hệ thống đường ống vận hành ổn định, kín khít và bền bỉ, đồng thời hạn chế tối đa sự cố rò rỉ trong quá trình sử dụng.
Quy trình sản xuất lơ thu
1. Chuẩn bị nguyên liệu
Nguyên liệu chính để sản xuất lơ thu là gang dẻo, được phối trộn từ:
- Gang thô
- Thép phế liệu
- Các nguyên tố hợp kim điều chỉnh (C, Si, Mn…)
Việc kiểm soát thành phần hóa học ngay từ đầu giúp đảm bảo độ dẻo, độ bền và khả năng chịu lực khi siết ren của sản phẩm.
2. Nấu chảy và đúc phôi
- Nguyên liệu được nấu chảy trong lò điện hoặc lò cao ở nhiệt độ cao.
- Kim loại lỏng sau đó được rót vào khuôn đúc (khuôn cát hoặc khuôn kim loại) theo hình dạng cơ bản của lơ thu (dạng trụ, có bậc giảm).
- Sau khi nguội, phôi đúc được lấy ra khỏi khuôn.
👉 Ở bước này, sản phẩm mới chỉ có hình dáng thô, chưa có ren và chưa mạ.
3. Xử lý nhiệt (tạo gang dẻo)
Đây là bước quan trọng nhất để biến gang đúc ban đầu thành gang dẻo:
- Phôi đúc được đưa vào lò ủ nhiệt trong thời gian dài (nhiều giờ đến vài ngày).
- Quá trình này làm biến đổi cấu trúc graphit, giúp vật liệu bớt giòn, tăng độ dẻo và khả năng chịu lực.
👉 Nhờ xử lý nhiệt, lơ thu không dễ nứt vỡ khi lắp đặt, khác với gang xám thông thường.
4. Gia công cơ khí – tiện ren
- Sau xử lý nhiệt, phôi được gia công cơ khí: Tiện ngoài Khoan lỗ trong Tiện ren trong hai đầu theo chuẩn BSP, NPT hoặc JIS
- Với lơ thu, hai đầu ren có kích thước khác nhau theo thiết kế.
👉 Bước này quyết định độ chính xác ren, độ kín mối nối và khả năng lắp ghép của sản phẩm.
5. Làm sạch bề mặt
Trước khi mạ, lơ thu được:
- Tẩy dầu mỡ
- Làm sạch cát đúc, oxit kim loại
- Tẩy axit nhẹ (pickling)
Mục đích là để bề mặt sạch hoàn toàn, giúp lớp mạ kẽm bám chắc và đều.
6. Mạ kẽm nhúng nóng
- Sản phẩm được nhúng trực tiếp vào bể kẽm nóng chảy (~450°C).
- Kẽm bám lên bề mặt, tạo lớp mạ dày và liên kết bền với nền kim loại.
👉 Lớp mạ kẽm nhúng nóng giúp:
- Chống gỉ sét
- Chịu được môi trường ẩm, ngoài trời
- Tăng tuổi thọ sản phẩm
7. Kiểm tra chất lượng
Sau mạ, lơ thu được kiểm tra:
- Kích thước, quy cách
- Độ sắc nét của ren
- Độ phủ và độ bám lớp mạ
- Ngoại quan (nứt, rỗ, méo…)
Với lơ thu có UL/FM, sẽ có thêm các bước kiểm định áp lực, truy xuất lô và đánh dấu tiêu chuẩn.
8. Đóng gói và xuất xưởng
- Sản phẩm đạt yêu cầu được đóng gói theo quy cách (bao, thùng, pallet).
- Ghi rõ kích thước, tiêu chuẩn, xuất xứ trước khi xuất xưởng hoặc xuất khẩu.
Quy trình sản xuất lơ thu mạ kẽm là sự kết hợp giữa công nghệ đúc gang dẻo, gia công ren chính xác và mạ kẽm nhúng nóng, nhằm tạo ra sản phẩm có độ bền cao, khả năng chống ăn mòn tốt và đảm bảo độ kín khi lắp đặt. Chính quy trình này giúp lơ thu trở thành phụ kiện phổ biến và đáng tin cậy trong các hệ thống cấp nước, PCCC, khí nén và công nghiệp.
Địa chỉ phân phối cà rá ren mạ kẽm
Thép Hùng Phát là địa chỉ phân phối cà rá ren mạ kẽm (lơ thu) và các phụ kiện đường ống gang dẻo mạ kẽm uy tín, được nhiều nhà thầu, kỹ sư và đơn vị thi công tin dùng.
Tại Thép Hùng Phát, khách hàng có thể tìm thấy đầy đủ các quy cách cà rá ren mạ kẽm từ DN15 đến DN100 (và hơn), với chuẩn ren BSP/NPT/JIS và chất lượng đảm bảo thông số kỹ thuật.
Công ty cung cấp sản phẩm với nguồn hàng ổn định, giá cả cạnh tranh và dịch vụ hỗ trợ tư vấn kỹ thuật tận tâm, giúp bạn lựa chọn đúng kích thước, chuẩn ren và vật liệu cho từng hệ thống đường ống.
Bên cạnh cà rá ren mạ kẽm, Thép Hùng Phát còn cung cấp các phụ kiện ren khác như co, tê, nối thẳng, bầu giảm, cùng các loại ống thép đen, ống thép mạ kẽm, van và khớp nối, đáp ứng toàn diện nhu cầu vật tư cho các dự án cấp nước, PCCC, khí nén, HVAC và công nghiệp.
LIÊN HỆ TƯ VẤN
CÔNG TY CỔ PHẦN THÉP HÙNG PHÁT
0939 287 123 – Kinh doanh 1
0937 343 123 – Kinh doanh 2
0909 938 123 – Kinh doanh 3
0938 261 123 – Kinh doanh 4
0988 588 936 – Kinh doanh 5
0938 437 123 – Hotline Miền Nam
0933 710 789 – Hotline Miền Bắc
0971 960 496 – Hỗ trợ kỹ thuật
0971 887 888 – CSKH
Trụ sở : H62 KDC Thới An, Đường Lê Thị Riêng, Phường Thới An, TPHCM
Kho hàng: số 1769 QL1A, P.Tân Thới Hiệp, TPHCM
CN Miền Bắc: KM số 1, đường Phan Trọng Tuệ, Thanh Trì, HN






